Đang tải dữ liệu..

Quy chế cấp C/O form D - VietForward.Com | Vietnam Freight Forwarding & Logistics Community
VIETFORWARD.COM'S LOGO

Trở lại   VietForward.Com | Vietnam Freight Forwarding & Logistics Community > GIAO NHẬN - VẬN TẢI - KHU VỰC KIẾN THỨC LOGISTICS > Chứng nhận xuất xứ > C/O form D - BCT

Thông báo
Tu thien VFC BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP 2014 - BẢN FULL - FILE EXCEL !!!
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
. Ra mắt:
    - 
Trang tiện ích Giao nhận vận tải     
    - Chào mừng Smod Mr Dai Su - từ BQT VFC
 
    - Logistics Sales Club - Let's become better Logistics Salers
. Quảng bá Doanh nghiệp của bạn tại VFC
. Hướng dẫn sử dụng diễn đàn
. Tổng hợp các biểu thuế XNK 2013 
. CD Vietnam Shipper Transport Yellow Pages 2011
. Ebook - cẩm nang C/O - tra cứu online và offline 
. CD Danh bạ các doanh nghiệp Việt Nam 2011
Hỗ trợ:




Viết bài mớiTrả lời
Chuyển nhanh tới:
Công cụ bài viết Kiểu hiển thị
  #1  
Chưa đọc 16-02-2011, 04:55 PM
Avatar của hoannhan
hoannhan hoannhan đang ẩn
Member
Cấp bậc: 14 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Feb 2010
Bài gửi: 243
Đã Cám ơn: 36
Được Cám ơn 249 lần trong tổng số 63 bài viết
Mặc định Quy chế cấp C/O form D

Quy chế cấp C/O form D

Nguồn: http://vietforward.com/showthread.php?s=96c3c94e9c53c8050a3455aa534b8575&p=4726


QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 1420/2004/QĐ-BTM NG? 04 THÁNG 10 NĂM 2004

Căn cứ Nghị định số 29/2004/NÐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Thương mại:
Theo đề nghị của Vụ t
rưởng Vụ Xuất nhập khẩu,
QUYẾT ĐỊNH
Ðiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam- Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về ch­ương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)?.

Ðiều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo

Ðiều 3: Quyết định này thay thế các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại số 416/TM-ÐB ngày 13/5/1996 ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam ? Mẫu D và các quyết định sửa đổi, bổ sung số 0878/1998/QÐ-BTM ngày 30/7/1998, số1000/1998/QÐ-BTM ngày 3/9/1998, số 0492/2000/QÐ-BTM ngày 25/12/2000.

Ðiều 4: Chánh Văn phòng, Vụ tr­ởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ tr­ởng Vụ Xuất nhập khẩu, Thủ tr­ởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Th­ơng mại chịu trách nhiệm thi hành và h­ớng dẫn thi hành Quyết định này .


QUY chế
CẤP GIẤY chứng nhận xuất xứ hàng hoá của việt nam mẫu d để h­ởng các ­u đãi theo"hiệp định về ch­ơng trình
­u đãi thuế quan có hiệu lực chung (cepT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do asean (AFTA)?
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1420/2004/QÐ-BTM
ngày 04 tháng 10 năm 2004 của Bộ tr­ởng Bộ Th­ơng mại)

I. các quy định chung:

Ðiều 1: Ðịnh nghĩa
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D (sau đây gọi tắt là C/O Mẫu D) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá do phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực của Bộ Th­ơng mại và các cơ quan đ­ợc Bộ Th­ơng mại uỷ quyền cấp cho hàng hoá Việt Nam để h­ởng các ­u đãi theo ?Hiệp định về ch­ơng trình ­u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực th­ơng mại tự do ASEAN (AFTA)? (d­ới đây gọi là hiệp định CEPT).
- Hiệp định CEPT là hiệp định quốc tế giữa các n­ớc thành viên ASEAN mà Việt Nam đã ký tham gia tại Băng Cốc - Thái Lan ngày 15/12/1995 và có hiệu lực thực hiện từ ngày 1/1/1996

Ðiều 2: Hàng hoá đ­ợc cấp C/O Mẫu D
Hàng hoá đ­ợc cấp C/O Mẫu D là hàng hoá đáp ứng đ­ợc đầy đủ các điều kiện về xuất xứ quy định tại hiệp định CEPT (thể hiện trong phụ lục 1 của quy chế này) và thuộc danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ quy định về hàng hoá thuộc ch­ơng trình ­u đãi thuế quan có hiệu lực chung của các n­ớc ASEAN (CEPT).

Ðiều 3: Trách nhiệm của ng­ời xin cấp C/O Mẫu D
Mọi tổ chức, th­ơng nhân (sau đây gọi tắt là ng­ời xin cấp C/O Mẫu D) có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực và các tổ chức giám định hàng hoá trong việc xác định chính xác xuất xứ hàng hoá của mình.
Ng­ời xin cấp C/O Mẫu D phải hoàn toàn chịu trách nhiệm tr­ớc pháp luật về tính trung thực của các chi tiết đ­ợc khai trong C/O Mẫu D.

II. thủ tục cấp C/O Mẫu D:

Ðiều 4: Số l­ợng một bộ C/O Mẫu D
Bộ C/O Mẫu D đ­ợc bao gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao.
a. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu D (theo mẫu chung do Bộ Th­ơng mại ban hành) đã đ­ợc khai hoàn chỉnh (theo Ðiều 1 của Phụ lục 3)
b. Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (trong tr­ờng hợp có yêu cầu kiểm tra) phải phù hợp với các quy chế về xuất xứ quy định tại phụ lục số 1 trong quy chế này và do công ty giám định hàng hoá cấp (quy định trong Phụ lục 4)
c. Tờ khai hải quan đã đ­ợc thanh khoản.
d. Hoá đơn th­ơng mại:
e. Vận đơn
Trong tr­ờng hợp ch­a có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (nh­ng phải có tờ khai hải quan đã có chữ ký của cán bộ hải quan tiếp nhận hồ sơ) và vận đơn hoặc biên lai nhận hàng, ng­ời xin cấp C/O Mẫu D có thể đ­ợc nợ các chứng từ này nh­ng phải có văn bản gửi cơ quan cấp C/O Mẫu D cam kết sẽ nộp các chứng từ này sau. Thời gian đ­ợc nợ các chứng từ này tối đa là 15 (m­ời lăm) ngày làm việc kể từ ngày đ­ợc cấp C/O Mẫu D.
Ba loại giấy (số c; d; e) là bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của thủ tr­ởng đơn vị (nếu là tổ chức) hoặc có chữ ký và đóng dấu của cơ quan công chứng (nếu là cá nhân) đồng thời mang theo bản chính để đối chiếu.
Ba (03) tháng một lần, doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan cấp C/O Mẫu D tại địa bàn hoạt động của mình về những lô hàng doanh nghiệp bị các n­ớc nhập khẩu từ chối h­ởng thuế suất CEPT mặc dù đã đ­ợc cấp C/O Mẫu D.

Ðiều 6: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá đ­ợc cấp C/O Mẫu D.
Trong tr­ờng hợp cần thiết, cơ quan cấp C/O Mẫu D có thể:
a. Yêu cầu ng­ời xin cấp C/O Mẫu D cung cấp thêm các tài liệu cần thiết để xác định chính xác xuất xứ hàng hoá theo các tiêu chuẩn của hiệp định CEPT:
b. Tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất:
c. Kiểm tra lại các tr­ờng hợp đã đ­ợc cấp C/O Mẫu D

Ðiều 7: Thời hạn cấp C/O Mẫu D
Cơ quan cấp C/O Mẫu D có trách nhiệm cấp C/O Mẫu D trong các thời hạn sau, kể từ khi nhận đ­ợc hồ sơ xin cấp C/O Mẫu D đầy đủ và hợp lệ:
a. 2 giờ làm việc đối với các tr­ờng hợp thông th­ờng:
b. 4 giờ làm việc đối với các tr­ờng hợp đ­ợc quy định tại khoản a Ðiều 6:
c. Trong tr­ờng hợp đ­ợc quy định tại khoản b Ðiều 6, thời hạn có thể chậm hơn nh­ng không quá bảy (7) ngày làm việc.

Ðiều 8: C/O Mẫu D cấp sau
Trong tr­ờng hợp vì sai sót của cán bộ cấp C/O Mẫu D hoặc vì các tr­ờng hợp bất khả kháng của ng­ời xin cấp C/O Mẫu D, cơ quan cấp C/O Mẫu D cấp C/O Mẫu D cho hàng hoá đã đ­ợc giao trong thời hạn không quá 1 năm kể từ ngày giao hàng, C/O Mẫu D đ­ợc cấp trong tr­ờng hợp này phải ghi rõ ?cấp sau và có hiệu lực từ khi giao hàng ?bằng tiếng Anh?: Issued retroactively?
Ðiều 9: Cấp lại C/O Mẫu D
Trong tr­ờng hợp C/O Mẫu D bị mất cắp, thất lạc hoặc h­ hỏng, cơ quan cấp C/O Mẫu D có thể cấp lại bản sao chính thức C/O Mẫu D và bản sao thứ ba trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đ­ợc đơn xin cấp lại có kèm theo bản sao thứ tự (Quadruplicate) của lần cấp đầu tiên, có ghi vào ô số 12 dòng chữ ?sao y bản chính? bằng tiếng anh:?Certified true copy?.

Ðiều 10: Từ chối cấp và từ chối cấp lại C/O Mẫu D
Tr­ờng hợp hàng hoá không đủ tiêu chuẩn hoặc không xác định đ­ợc chính xác xuất xứ theo các tiêu chuẩn của hiệp định CEPT hoặc hồ sơ xin cấp lại không có bản sao thứ t­ của lần cấp đầu tiên, cơ quan cấp C/O Mẫu D có quyền từ chối cấp C/O Mẫu D và phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho ng­ời xin cấp biết trong thời hạn đ­ợc quy định tại Ðiều 7 và Ðiều 9

Ðiều 11: Những vấn đề khác
Những vấn đề ch­a đ­ợc đề cập trong các điều từ Ðiều 4 đến Ðiều 10 sẽ đ­ợc giải quyết theo các quy định của ASEAN tại phụ lục số 2


III. tổ chức quản lý việc cấp C/O Mẫu D



Ðiều 12: Ng­ời ký C/O Mẫu D
Chỉ có những ng­ời đ­ợc Bộ tr­ởng Bộ Th­ơng mại uỷ quyền và đã đăng ký chữ ký mới có quyền cấp C/O Mẫu D

Ðiều 13: Cơ quan cấp C/O Mẫu D
Việc cấp giấy chứng nhận Mẫu D do các cơ quan đ­ợc Bộ Th­ơng mại uỷ quyền nêu tại Ðiều 1 phụ lục 3 của quyết định này. Danh sách này có thể đ­ợc Bộ Th­ơng mại điều chỉnh bổ xung.
Các th­ơng nhân có quyền lựa chọn nơi xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh. Riêng các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất chỉ đ­ợc cấp C/O Mẫu D cho các doanh nghiệp trên địa bàn phụ trách

Ðiều 14: Trách nhiệm của cơ quan cấp C/O Mẫu D
Các cơ quan cấp C/O Mẫu D có trách nhiệm:
- H­ớng dẫn thủ tục xin cấp C/O Mẫu D;
- Kiểm tra hồ sơ xin cấp C/O Mẫu D;
- Duyệt ký và cấp C/O Mẫu D;
- L­u trữ hồ sơ cấp C/O Mẫu D;
- Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng C/O Mẫu D;
- Báo cáo những vấn đề liên quan đến việc cấp và sử dụng C/O Mẫu D;
IV. Giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm

Ðiều 15: Cơ quan giải quyết khiếu nại
Trong tr­ờng hợp bị từ chối cấp hoặc quá thời hạn đ­ợc quy định tại Ðiều 7 và Ðiều 9 mà ch­a đ­ợc cấp mới hoặc cấp lại C/O Mẫu D, ng­ời xin cấp C/O Mẫu D có quyền khiếu nại lên Bộ tr­ởng Bộ Th­ơng mại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ­ợc quyết định từ chối cấp C/O Mẫu D hoặc ngày cuối cùng của thời hạn cấp theo Ðiều 7. Bộ tr­ởng Bộ Th­ơng mại có trách nhiệm giải quyết trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận đ­ợc khiếu nại. Nếu ch­a đồng ý với quyết định của Bộ tr­ởng Bộ Th­ơng mại thì có thể khởi kiện ra Tòa theo quy định của Pháp luật.

Ðiều 16: Thu hồi C/O Mẫu D
Sau khi cấp C/O Mẫu D, Cơ quan cấp C/O Mẫu D có trách nhiệm cùng với các cơ quan hữu quan khác tiếp tục kiểm tra, giám sát việc sử dụng C/O Mẫu D của các chủ hàng. Trong tr­ơng hợp có đủ lý do để xác định có hành vi vi phạm quy chế cấp và sử dụng C/O Mẫu D, cơ quan cấp C/O Mẫu D có quyền thu hồi C/O Mẫu D đã cấp.

Ðiều 17: Cơ quan đầu mối giải quyết khiếu nại
Vụ xuất nhập khẩu là đầu mối giúp Bộ tr­ởng Bộ Th­ơng mại giải quyết khiếu nại của n­ớc ngoài và/hoặc trong n­ớc. Cơ quan cấp mẫu C/O Mẫu D có liên quan đến việc khiếu nại này chịu trách nhiệm giải trình tr­ớc Vụ xuất nhập khẩu và/hoặc tr­ớc Bộ tr­ởng Bộ Th­ơng mại.

Ðiều 18: Xử phạt hành vi vi phạm
Mọi hành vi gian dối trong quá trình cấp và sử dụng C/O Mẫu D, tùy theo mức độ, sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy tố tr­ớc Pháp luật.


PHỤ LỤC 1
QUY chế xuất xứ dùng cho hiệp định CEPT
 
Khi xác định xuất xứ của hàng hóa đủ điều kiện h­ởng Ch­ơng trình CEPT theo Hiệp định CEPT, sẽ áp dụng các quy tắc sau:
 
QUY tắc 1: xác định xuất xứ của sản phẩm

Các hàng hóa thuộc diện CEPT đ­ợc nhập khẩu vào một n­ớc thành viên từ một n­ớc thành viên khác đ­ợc vận tải trực tiếp theo nghĩa của Quy tắc 5 của quy chế này, sẽ đủ điều kiện đ­ợc h­ởng ­u đãi nếu chúng đáp ứng các yêu cầu xuất xứ theo một trong các điều kiện sau đây:
a. Các hàng hóa có xuất xứ thuần túy (đ­ợc sản xuất hoặc thu hoạch toàn bộ tại n­ớc thành viên xuất khẩu) nh­ qui định tại Quy tắc 2;
b. Các hàng hóa có xuất xứ không thuần túy (không đ­ợc sản xuất hoặc thu hoạch toàn bộ tại n­ớc thành viên xuất khẩu), miễn là các hàng hóa đó đủ điều kiện theo Quy tắc 3 hoặc Quy tắc 4.

QUY tắc 2: xuất xứ thuần túy

Theo nghĩa của Quy tắc 1 các hàng hóa sau đ­ợc coi là có xuất xứ thuần túy:
a. Các khoáng sản đ­ợc khai thác từ lòng đất, mặt n­ớc hay đáy biển của n­ớc đó;
b. Các hàng hóa nông sản đ­ợc thu hoạch ở n­ớc đó;
c. Các động vật đ­ợc sinh ra và chăn nuôi ở n­ớc đó;
d. Các sản phẩm từ động vật nêu ở mục (c) trên đây;
e. Các sản phẩm thu đ­ợc do săn bắn hoặc đánh bắt ở n­ớc đó;
f. Các sản phẩm thu đ­ợc do đánh cá trên biển và các đồ hải sản do các tầu của n­ớc đó lấy đ­ợc từ biển;
g. Các sản phẩm đ­ợc chế biến hay sản xuất trên boong tầu của n­ớc đó từ các sản phẩm nêu ở mục (f) trên đây;
h. Các nguyên liệu đã qua sử dụng đ­ợc thu nhặt tại n­ớc đó, chỉ dùng để tái chế nguyên liệu;
i. Ðồ phế thải từ các hoạt động công nghiệp tại n­ớc đó; và
j. Các hàng hóa đ­ợc sản xuất từ các sản phẩm từ mục (a) đến (i);


QUY tắc 3: xuất xứ không thuần túy

a. (i) Hàng hóa sẽ đ­ợc coi là xuất xứ từ các n­ớc thành viên ASEAN, nếu có ít nhất 40% hàm l­ợng xuất xứ từ bất cứ n­ớc thành viên nào.
(ii) Nguyên phụ liệu mua trong n­ớc do các nhà sản xuất đã đ­ợc cấp phép cung cấp, tuân thủ các quy định của pháp luật tại n­ớc đó đ­ợc coi là đáp ứng về xuất xứ ASEAN; nguyên phụ liệu mua từ nguồn khác phải kiểm tra hàm l­ợng để xác định xuất xứ.
(iii) Theo tiểu mục (i) ở trên, nhằm mục đích thực hiện các quy định của quy tắc 1 (b), các sản phẩm đ­ợc chế tạo hoặc gia công mà có tổng giá trị nguyên phụ liệu đ­ợc sử dụng có xuất xứ từ các n­ớc không phải là thành viên ASEAN hoặc có xuất xứ không xác định đ­ợc không v­ợt quá 60% của giá FOB của sản phẩm đ­ợc sản xuất hoặc chế biến và có quá trình sản xuất cuối cùng đ­ợc thực hiện trên lãnh thổ n­ớc xuất khẩu là thành viên.
b. Giá trị nguyên phụ liệu không xuất xứ từ ASEAN sẽ là:
(i) Giá CIF của hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu;
(ii) Giá xác định ban đầu của sản phẩm có xuất xứ không xác định đ­ợc tại lãnh thổ của n­ớc thành viên nơi thực hiện quá trình gia công chế biến.
Công thức 40% hàm l­ợng ASEAN nh­ sau:

Giá trị nguyên phụ liệu nhập khẩu từ n­ớc không phải là thành viên ASEAN
+
Giá trị nguyên phụ liệu có xuất xứ không xác định đ­ợc

x 100%
? 60%
Giá FOB

c. Ph­ơng pháp tính hàm l­ợng nội địa/ASEAN đ­ợc quy định tại phụ lục 6. Các nguyên tắc để xác định chi phí xác định xuất xứ ASEAN và các h­ớng dẫn về ph­ơng pháp luận tính chi phí tại Phụ lục 7 cần đ­ợc tuân thủ triệt để.

QUY tắc 4: Quy tắc xuất xứ cộng gộp

Các sản phẩm đã đáp ứng đ­ợc các yêu cầu xuất xứ quy định tại quy tắc 1 và đ­ợc sử dụng tại một n­ớc thành viên nh­ là đầu vào của một sản phẩm hoàn chỉnh đủ điều kiện đ­ợc h­ởng ­u đãi tại các n­ớc thành viên khác sẽ đ­ợc coi là các sản phẩm có xuất xứ tại n­ớc thành viên là nơi tổ chức gia công chế biến sản phẩm cuối cùng miễn là tổng hàm l­ợng ASEAN của sản phẩm cuối cùng không nhỏ hơn 40%.

QUY tắc 5: Vận tải trực tiếp

Các tr­ờng hợp sau đ­ợc coi là vận tải trực tiếp từ n­ớc xuất khẩu là thành viên đến n­ớc nhập khẩu là thành viên:
a. Nếu hàng hóa đ­ợc vận chuyển qua lãnh thổ của bất kỳ một n­ớc ASEAN nào;
b. Nếu hàng hóa đ­ợc vận chuyển không qua lãnh thổ của bất kỳ một n­ớc không phải là thành viên ASEAN nào khác;
c. Hàng hóa đ­ợc vận chuyển quá cảnh qua một hoặc nhiều n­ớc trung gian không phải là thành viên ASEAN có hoặc không có chuyển tải hoặc l­u kho tạm thời tại các n­ớc đó, với điều kiện:
(i) Quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lý hay do yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải hàng;
(ii) Hàng hóa không đ­ợc mua bán hoặc sử dụng ở các n­ớc quá cảnh đó; và
(iii) Không đ­ợc xử lý gì đối với sản phẩm ngoài việc dỡ hàng và tái xếp hàng hoặc những công việc cần thiết để giữ hàng trong điều kiện đảm bảo.

QUY tắc 6: xử lý bao bì hàng hóa

a. Trong tr­ờng hợp để xác định thuế hải quan, một n­ớc thành viên sẽ xét hàng hóa tách riêng với bao bì. Ðối với hàng nhập khẩu chuyển tới từ một n­ớc thành viên khác, n­ớc thành viên có thể cũng xét riêng xuất xứ của bao bì.
b. Tr­ờng hợp không áp dụng đ­ợc theo mục (a) trên đây, bao bì sẽ đ­ợc xét chung với hàng hóa. Phần bao bì dùng do yêu cầu vận tải hoặc l­u kho đ­ợc coi là có xuất xứ ASEAN.

QUY tắc 7: C/O Mẫu D phù hợp

Hàng hóa sẽ đ­ợc h­ởng ­u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) nếu có C/O Mẫu D do một cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ n­ớc xuất khẩu là thành viên cấp. Các n­ớc thành viên phải thông báo cho nhau biết cơ quan cấp C/O Mẫu D và các thủ tục cấp C/O Mẫu D phải phù hợp với các thủ tục cấp C/O Mẫu D đ­ợc quy định và Hội nghị các quan chức kinh tế cấp cao (SEOM) thông qua.

QUY tắc 8: xem xét lại

Quy chế này có thể đ­ợc xem xét lại khi cần thiết theo yêu cầu của một n­ớc thành viên và có thể đ­ợc sửa đổi khi đ­ợc Hội đồng các Bộ tr­ởng chấp thuận.



PHỤ LỤC 2
THỦ tục cấp C/O Mẫu D dùng cho quy chế xuất xứ
của ch­ơng trình ­u đãi thuế quan
có hiệu lực chung asean (cept)

Ðể thực hiện các quy chế xuất xứ của ch­ơng trình CEPT, thủ tục cấp và xác minh C/O Mẫu D và các vấn đề hành chính liên quan đ­ợc quy định nh­ sau:

A. Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O Mẫu D

Ðiều 1:

C/O Mẫu D do cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ n­ớc xuất khẩu là thành viên cấp.

Ðiều 2:

(a) N­ớc thành viên sẽ thông báo cho tất cả các n­ớc thành viên khác biết tên và địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ cấp C/O Mẫu D và cung cấp các chữ ký mẫu và con dấu chính thức mà cơ quan đó sử dụng.
(b) Các thông tin và các mẫu trên sẽ đ­ợc các n­ớc thành viên lập thành m­ời (10) bộ gửi cho Ban th­ ký ASEAN để chuyển cho các n­ơc thành viên khác. Bất cứ thay đổi gì về tên, địa chỉ cũng nh­ chữ ký và con dấu chính thức phải đ­ợc thông báo ngay theo ph­ơng thức trên.
(c) Mẫu chữ ký và mẫu con dấu trên sẽ đ­ợc Ban th­ ký tổng hợp và cập nhật hàng năm. Bất kỳ C/O Mẫu D nào đ­ợc cấp mà ng­ời ký không có tên trong danh sách này sẽ không đ­ợc n­ớc nhập khẩu chấp thuận

Ðiều 3:

Ðể thẩm tra điều kiện đ­ởc h­ởng ­u đãi, cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ đ­ợc giao cấp C/O Mẫu D có quyền yêu cầu xuất trình bất kỳ loại chứng từ cần thiết nào cũng nh­ tiến hành bất kỳ việc kiểm tra nào nếu thấy cần thiết. Nếu quyền này không đ­ợc pháp luật hiện hành của quốc gia cho phép thì điều này sẽ đ­ợc đ­a vào nh­ là một điều khoản trong mẫu đơn sẽ đề cập tới trong Ðiều 4 và Ðiều 5 d­ới đây.

B. xin cấp C/O Mẫu D

Ðiều 4:

(a) Nhà sản xuất và/hoặc nhà xuất khẩu sản phẩm đủ tiêu chuẩn đ­ợc h­ởng ­u đãi sẽ viết đơn xin cơ quan hữu quan của Chính phủ kiểm tra xuất xứ hàng hoá tr­ớc khi xuất khẩu. Kết quả của việc kiểm tra nay, có thể đ­ợc xem xét lại định kỳ hoặc bất kỳ khi nào thấy cần thiết, sẽ đ­ợc chấp nhận là chứng cứ hỗ trợ để xác định xuất xứ của hàng hoá sẽ đ­ợc xuất khẩu sau này. Việc kiểm tra hàng hoá tr­ớc khi xuất khẩu có thể không áp dụng với hàng hoá, mà (do bản chất của chúng) xuất xứ có thể đ­ợc xác định dễ dàng.
(b) Ðối với nguyên phụ liệu mua trong n­ớc, việc khai báo của nhà sản xuất cuối cùng tr­ớc khi xuất khẩu là căn cứ để cấp C/O Mẫu D

Ðiều 5:

Khi làm thủ tục để xuất khẩu hàng hoá đ­ợc h­ởng ­­ đãi , nhà xuatds khẩu hoặc đại diện đ­ợc uỷ quyền phải nộp đơn xin C/O Mẫu D cùng với các chứng c­ cần thiết chứng minh rằng hàng hoá sẽ xuất khẩu đủ tiêu chuẩn để đ­ợc cấp C/O Mẫu D

C. kiểm tra hàng hoá tr­ớc khi xuất khẩu

Ðiều 6:

Cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ đ­ợc giao cấp C/O Mẫu D sẽ, với khả năng và quyền hạn tối đa của mình, tiến hành kiểm tra thích đáng từng tr­ờng hợp nhằm đảm bảo rằng:
(a) Ðơn xin và C/O Mẫu D phải đ­ợc khai đúng, đủ và đ­ợc ng­ời có thẩm quyền ký
(b) Xuất xứ của hàng hoá tuân thủ quy chế xuất xứ.
(c) Các lời khai khác trong C/O Mẫu D phù hợp với các chứng từ nộp kèm
(d) Quy cách, số l­ợng và trọng l­ợng hàng hoá, mã hiệu và số l­ợng kiện hàng, số l­ợng và loại kiện hàng đ­ợc khai phù hợp với hàng hoá xuất khẩu.
(e) Nhiều mặt hàng có thể đ­ợc khai trên một C/O Mẫu D miễn là từng mặt hàng phải đáp ứng tiêu chuẩn riêng của nó

D. cấp C/O Mẫu D

Ðiều 7:

(a) Cấp C/O Mẫu D phải theo đúng mẫu nh­ phụ lục "A" trên khổ giấy ISO A4. Và phải đ­ợc làm bằng tiếng Anh:
(b) Bộ C/O Mẫu D gồm một bản gốc và ba bản sao carbon (carbon copy) có mầu nh­ sau:
- Bản gốc (original): Mầu tím nhạt (light violet)
- Bản sao thứ hai (Duplicate): Mầu da cam (orange)
- Bản sao thứ ba (Triplicate): Mầu da cam (orange)
- Bản sao thứ t­ (Quadruplicate): Mầu da cam (orange)
(c) Mỗi bộ C/O Mẫu D phải mang số tham chiếu riêng của mỗi địa điểm hoặc cơ quan cấp:
(d) Bản gốc và bản sao thứ ba đ­ợc nhà xuất khẩu gửi cho nhà nhập khẩu để nộp cho cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu. Bản sao thứ hai sẽ đ­ợc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ tại n­ớc xuất khẩu là thành viên đ­ợc giữ lại. Bản sao thứ t­ sẽ do nhà xuất khẩu giữ. Sau khi nhập khẩu hàng hoá bản sao thứ ba sẽ đ­ợc đánh dấu thích hợp vào ô thứ 4 gửi lại cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ trong khoảng thời gian thích hợp.
(e) Tr­ờng hợp C/O Mẫu D bị cơ quan Hải quan n­ớc nhập khẩu từ chối thì bản gốc và bản sao thứ ba của C/O Mẫu D này sẽ d­ợc đ­ợc đánh dấu vào ô thứ 4 và gửi lại cho n­ớc cấp trong thời hạn tối đa là hai (2) tháng đồng thời phải thông báo lý do từ chối cho cơ quan cấp C/O Mẫu D này.
(f) Tr­ờng hợp C/O Mẫu D không đ­ợc n­ớc nhập khẩu chấp thuận theo mục (e) nêu trên thì n­ớc nhập khẩu sẽ đề nghị việc xác nhận của n­ớc cấp để chấp thuận lại C/O Mẫu D. Việc xác nhận của n­ớc cấp C/O Mẫu D phải chi tiết và cụ thể để giải thích rõ lý do từ chối mà n­ớc nhập khẩu thông báo.

Ðiều 8:

(a) Ðể thực hiện các quy định tại quy tắc 3 và quy tắc 4 của quy chế xuất xứ, C/O Mẫu D do n­ớc xuất khẩu là thành viên cuối cùng cấp và phải ghi rõ các quy tắc thích hợp và tỷ lệ phần trăm hàm l­ợng ASEAN có thể áp dụng trong ô thứ 8
(b) Ðể thực hiện các quy định tại quy tắc 5 và quy tắc 6 của quy chế xuất xứ đối với hàng dệt may, C/O Mẫu D do n­ớc xuất khẩu là thành viên cuối cùng cấp và phải ghi rõ trong ô thứ 8 việc quy chế xuất xứ này có đáp ứng không.

Ðiều 9:

Không đ­ợc phép tẩy xoá, viết thêm lên trên C/O Mẫu D. Mọi thay đổi phải đ­ợc đánh dấu và chỉ rõ chỗ có lỗi. Tất cả những thay đổi này phải đ­ợc ng­ời có thẩm quyền ký C/O Mẫu D chấp thuận. Các phần còn trống sẽ đ­ợc gạch chéo để tránh điền thêm sau này.

Ðiều 10:

(a) C/O Mẫu D do cơ quan hữu quan của Chính phủ n­ớc xuất khẩu là thành viên cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc một thời gian ngắn ngay sau đó nếu nh­ hàng hóa đ­ợc xuất khẩu có xuất xứ từ n­ớc thành viên đó theo quy định của quy chế xuất xứ.
(b) Cơ quan cấp của n­ớc thành viên ASEAN thứ ba có thể cấp C/O Mẫu D giáp l­ng (bach-to-bach C/O) với điều kiện kèm theo C/O Mẫu D gốc hợp lệ, nếu ng­ời xuất khẩu xin giấy chứng nhận này khi hàng đang rời cảng, riêng Thái Lan và Ma-lai-xi-a có thể yêu cầu cấp thêm một số chứng từ bổ sung.
(c) Trong những tr­ờng hợp ngoại lệ khi C/O Mẫu D không đ­ợc cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc một thời gian ngắn ngay sau đó, do sai sót không chủ ý hoặc có lý do xác đáng khác, C/O Mẫu D có thể đ­ợc cấp sau, có giá trị hiệu lực tính từ thời điểm xuất khẩu nh­ng không v­ợt quá một năm kể từ ngày giao hàng, và phải ghi rõ "ISUED RETROACTIVELY".

Ðiều 11

Trong tr­ờng hợp C/O Mẫu D bị mất cắp, thất lạc hoặc h­ hỏng, nhà xuất khẩu có thể viết đơn gửi cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ, là chính cơ quan đã cấp, xin một bản sao chính thực (chứng nhận sao y bản chính) của bản gốc và bản sao thứ ba dựa trên cơ sở các chứng từ xuất khẩu do cơ quan đó giữ, phải ghi rõ sự chấp nhận bằng chữ "CERTIFIED TRUE COPY" vào ô số 12. Bản sao này sẽ đề ngày cấp của bản gốc C/O Mẫu D. Bản sao chứng thực của C/O Mẫu D phải đ­ợc cấp không quá một năm kể từ ngày cấp bản gốc C/O Mẫu D và với điều kiện là nhà xuất khẩu phải cung cấp bản sao thứ t­ cho cơ quan có thẩm quyền cấp C/O Mẫu D liên quan.

E. thủ tục xuất trình C/O Mẫu D

Ðiều 12:

Bản gốc C/O Mẫu D cùng với bản sao thứ ba sẽ đ­ợc nộp cho cơ quan hải quan vào thời điểm làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá đó.

Ðiều 13:

Thời hạn qui định cho việc trình C/O Mẫu D nh­ sau:
(a) C/O Mẫu D phải trình cho cơ quan hải quan của n­ớc nhập khẩu là Thành viên trong vòng bốn tháng kể từ ngày đ­ợc cơ quan hữu quan của Chính phủ n­ớc xuất khẩu là Thành viên ký;
(b) Trong tr­ờng hợp hàng hoá đi qua lãnh thổ của một hoặc nhiều n­ớc không phải là thành viên ASEAN theo Ðiều 5 (c) của Qui chế xuất xứ, thời hạn qui định tại mục (a) trên đây về việc xuất trình C/O Mẫu D đ­ợc gia hạn tới 6 tháng;
(c) Trong tr­ờng hợp C/O Mẫu D nộp cho cơ quan hữu quan của Chính phủ n­ớc nhập khẩu là Thành viên sau khi hết thời hạn qui định phải nộp thì C/O Mẫu đó vẫn đ­ợc chấp nhận nếu việc không tuân thủ thời hạn là do bất khả kháng hoặc là do những lý do xác đáng khác ngoài phạm vi kiểm soát của nhà xuất khẩu; và
(d) Trong mọi tr­ờng hợp, cơ quan hữu quan của Chính phủ n­ớc nhập khẩu là thành viên có thể chấp nhận C/O Mẫu D đó với điều kiện là hàng hoá đã đ­ợc nhập khẩu tr­ớc khi hết thời hạn của C/O Mẫu D kể trên.

Ðiều 14:

Trong tr­ờng hợp vận chuyển hàng hóa có xuất xứ từ n­ớc xuất khẩu là thành viên và có giá trị không quá 200 US$ giá FOB thì thủ tục cấp C/O Mẫu D sẽ đ­ợc miễn và chấp nhận việc kê khai đơn giản của nhà xuất khẩu rằng hàng hoá đang xem xét có xuất xứ từ n­ớc xuất khẩu là thành viên. Hàng hóa gửi qua đ­ờng b­u điện có giá trị không v­ợt quá 200 US$ giá FOB cũng đ­ợc xử lý t­ơng tự.

Ðiều 15:

(a) Việc phát hiện có sự khác biệt nhỏ giữa các lời khai trong C/O Mẫu D và lời khai trong các chứng từ nộp cho cơ quan hải quan của n­ớc nhập khẩu là thành viên để làm các thủ tục nhập khẩu hàng hoá sẽ không, vì chính điều đó, làm mất giá trị của C/O Mẫu D, nếu thực tế những lời khai đó vẫn phù hợp với hàng hoá đ­ợc giao.
(b) Tr­ờng hợp nhiều mặt hàng cùng khai trên một C/O Mẫu D, nếu một mặt hàng không hợp lệ thì những mặt hàng khác vẫn đ­ợc h­ởng ­u đãi. Ðiều 17(1)(c) sẽ đ­ợc áp dụng đối với mặt hàng không hợp lệ.

Ðiều 16:

a) Toàn bộ hồ sơ liên quan đến việc xin cấp C/O Mẫu D sẽ đ­ợc cơ quan cấp l­u trữ trong hai (2) năm kể từ ngày cấp.
b) Thông tin liên quan đến tính xác thực của C/O Mẫu D sẽ đ­ợc cung cấp theo đề nghị của n­ớc nhập khẩu Thành viên và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
c) Toàn bộ thông tin trao đổi giữa các n­ớc thành viên liên quan là thông tin mật và chỉ sử dụng cho việc liên quan đến chứng nhận xuất xứ hàng hoá.

Ðiều 17:

1. N­ớc nhập khẩu là thành viên có thể yêu cầu kiểm tra lại (retroactive check) một cách ngẫu nhiên và/hoặc bất cứ khi nào họ có nghi ngờ tính xác thực của chứng từ hoặc mức độ chính xác của thông tin liên quan đến xuất xứ thật sự của sản phẩm hoặc bộ phận nhất định của sản phẩm đang xét tới. Cơ quan cấp sẽ tiến hành kiểm tra tờ khai về chi phí trên cơ sở chi phí và giá cả thực tiễn của nhà sản xuất/nhà xuất khẩu trong thời hạn sáu (6) tháng kể từ ngày xuất khẩu.
a) Yêu cầu kiểm tra lại sẽ đ­ợc gửi kèm với C/O Mẫu D có liên quan và sẽ nêu rõ lý ro cùng bất kỳ thông tin bổ sung nào cho rằng có những điểm trong C/O Mẫu D kể trên có thể không chính xác, trừ tr­ờng hợp nếu việc kiểm tra lại đ­ợc thực hiện một cách ngẫu nhiên;
b) Cơ quan cấp C/O Mẫu D phải phúc đáp một cách nhanh chóng trong vòng ba (3) tháng kể từ ngày nhận đ­ợc đề nghị kiểm tra;
c) Cơ quan hải quan của n­ớc nhập khẩu là thành viên có thể tạm không cho h­ởng ­u đãi trong khi chờ đợi kết quả thẩm tra. Tuy nhiên, cơ quan này vẫn có thể cho phép nhà nhập khẩu nhập hàng theo các thủ tục hành chính cần thiết, với điều kiện là hàng không nằm trong diện cấm hoặc hạn chế nhập khẩu và không có nghi ngờ gian lận;
d) Quá trình kiểm tra bao gồm cả quá trình xem xét sản phẩm có đáp ứng đúng các quy định về xuất xứ hay không sẽ hoàn thành trong vòng sáu (6) tháng. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, Ðiều 17 (1)(c) sẽ đ­ợc áp dụng.
2. Nếu n­ớc nhập khẩu không hài lòng với kết quả kiểm tra thì có thể, trong tr­ờng hợp ngoại lệ, đề nghị cử các đoàn kiểm tra đến n­ớc xuất khẩu.
a) Theo Ðiều 17 (2), tr­ớc khi tiến hành kiểm tra n­ớc nhập khẩu sẽ:
i) Thông báo bằng văn bản vể việc kiểm tra tới:
a) Nhà xuất khẩu/nhà sản xuất về địa điểm sẽ kiểm tra
b) Cơ quan có thẩm quyền của n­ớc xuất khẩu về địa điểm sẽ kiểm tra
c) Cơ quan Hải quan của n­ớc nhập khẩu về địa điểm kiểm tra
d) Nhà nhập khẩu sản phẩm sẽ kiểm tra
ii) Thông báo nêu tại điểm 2.(a) (i) trên có đầy đủ nội dung sau:
a) Tên đơn vị Hải quan ra thông báo
b) Tên nhà xuất khẩu/nhà sản xuất và địa điểm sẽ kiểm tra
c) Ngày dự kiến kiểm tra
d) Nội dung dự kiến kiểm tra bao gồm mặt hàng sẽ kiểm tra
e) Tên cán bộ đ­ợc cử đi kiểm tra
iii) Có th­ thống nhất của nhà xuất khẩu/nhà sản xuất về các địa điểm tiến hành kiểm tra
a) Tr­ờng hợp th­ chấp thuận của nhà xuất khẩu/nhà sản xuất không đ­ợc gửi đến cơ quan có thẩm quyền của n­ớc ra Thông báo trong vòng ba m­ơi (30) ngày kể từ ngày nhận đ­ợc Thông báo nêu tại Ðiểm 2 (a)(i), n­ớc ra Thông báo có quyền từ chối cho h­ởng ­u đãi đối với hàng hoá là đối t­ợng kiểm tra.
b) Cơ quan Hải quan của n­ớc Thành viên phải tiến hành kiểm tra sau khi nhận đ­ợc Thông báo theo Ðiểm 2 (a)(i), việc kiểm tra trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đ­ợc Thông báo, nếu trì hoãn lâu hơn thời hạn này phải đ­ợc sự đồng ý của các bên.
c) N­ớc thành viên thực hiện việc cử đoàn đi kiểm tra phải gửi văn bản quyết định về việc sản phẩm đ­ợc kiểm tra có xuất xứ phù hợp hay không cho nhà xuất khẩu/nhà sản xuất sản phẩm thuộc diện phải kiểm tra cũng nh­ các cơ quan có thẩm quyền của n­ớc xuất khẩu.
i) Quyết định về việc sản phẩm đ­ợc kiểm tra có xuất xứ phù hợp hay không sẽ có hiệu lực ngay khi nhận đ­ợc thông báo bằng văn bản của nhà xuất khẩu, ng­ời sản xuất và cơ quan có thẩm quyền của n­ớc xuất khẩu. Việc hoãn áp dụng các ­u đãi sẽ đ­ợc xem xét lại khi quyết định có hiệu lực.
ii) Nhà xuất khẩu/nhà sản xuất sẽ có ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp các thông tin thêm có liên quan đến tính phù hợp của sản phẩm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đ­ợc quyết định bằng văn bản. Nếu sản phẩm vẫn đ­ợc coi là không có xuất xứ phù hợp, quyết định bằng văn bản cuối cùng sẽ đ­ợc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của n­ớc xuất khẩu trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đ­ợc ý kiến/thông tin thêm của nhà xuất khẩu/nhà sản xuất.
d) Quá trình kiểm tra, bao gồm việc đi thực tế và quyết định về xuất xứ của sản phẩm, sẽ đ­ợc thực hiện và kết quả đ­ợc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của n­ớc xuất khẩu trong thời gian tối đa là 6 tháng. Trong khi chờ kết quả của việc kiểm tra, Quy tắc 17(1)(c) về việc tạm hoãn các ­u đãi sẽ đ­ợc áp dụng.
3. Các n­ớc Thành viên sẽ, theo quy định của luật pháp n­ớc mình, giữ kín về các thông tin mật về hoạt động kinh doanh thu thập đ­ợc trong quá trình kiểm tra và sẽ bảo vệ không để thông tin bị tiết lộ mà có thể gây tổn hại đến vị thế cạnh tranh của ng­ời cung cấp thông tin. Những thông tin mật về hoạt động kinh doanh chỉ có thể công bố cho các cơ quan có thẩm quyền điều hành và thực hiện việc quyết định về xuất xứ.


F. Các tr­ờng hợp đặc biệt

Ðiều 18:

Khi toàn bộ hoặc một phần lô hàng đã đ­ợc xuất đi một n­ớc Thành viên cụ thể nay thay đổi nơi hàng đến, tr­ớc hoặc sau khi hàng hoá tới n­ớc Thành viên đó, các qui tắc phải đ­ợc tuân thủ:
(a) Nếu nh­ hàng hoá đã đ­ợc trình với Cơ quan Hải quan của một n­ớc nhập khẩu là Thành viên cụ thể, thì theo đơn yêu cầu của nhà nhập khẩu C/O Mẫu D sẽ đ­ợc Cơ quan Hải quan n­ớc này chấp thuận theo nh­ yêu cầu ghi trong đơn đối với toàn bộ hoặc một phần lô hàng và bản gốc đ­ợc trả lại cho nhà nhập khẩu. Bản sao thứ ba sẽ đ­ợc gửi lại cho cơ quan cấp C/O Mẫu D;
(b) Nếu việc thay đổi nơi hàng đến xảy ra trong quá trình vận chuyển tới n­ớc nhập khẩu là Thành viên nh­ ghi trong C/O Mẫu D, nhà xuất khẩu sẽ nộp đơn, cùng với C/O Mẫu D đã đ­ợc cấp, xin cấp C/O Mẫu D mới cho toàn bộ hay một phần lô hàng đó.

Ðiều 19:

Ðể thực hiện Ðiều 5 (c) của Qui chế Xuất xứ, khi hàng hoá đ­ợc chuyển qua lãnh thổ của một hay nhiều n­ớc không phải là Thành viên ASEAN, các giấy tờ sau phải trình cho các cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ n­ớc Thành viên nhập khẩu:
(a) Một vận đơn chở suốt đ­ợc cấp tại n­ớc xuất khẩu là Thành viên;
(b) Một C/O Mẫu D do cơ quan hữu quan của Chính phủ n­ớc xuất khẩu là Thành viên cấp;
(c) Một bản sao hoá đơn th­ơng mại gốc của hàng hoá; và
(d) Các chứng từ cần thiết để chứng minh rằng các yêu cầu của Qui tắc 5 (c) tiểu mục (i), (ii), và (iii) của Qui chế Xuất xứ đ­ợc tuân thủ.

Ðiều 20:

(1) Hàng hoá gửi từ một N­ớc xuất khẩu là Thành viên để tham gia triển lãm ở một n­ớc khác và đ­ợc bán trong hoặc sau triển lãm để nhập khẩu vào một n­ớc Thành viên sẽ đ­ợc h­ởng chế độ CEPT với điều kiện là hàng hoá đó đáp ứng các yêu cầu của Quy chế Xuất xứ, miễn là phải chứng minh đ­ợc cho cơ quan hữu quan của Chính phủ n­ớc nhập khẩu là Thành viên rằng:
(a) Nhà xuất khẩu đã gửi các hàng hoá đó từ lãnh thổ của n­ớc xuất khẩu là Thành viên tới n­ớc tổ chức triển lãm và đã tr­ng bày tại đó;
(b) Nhà xuất khẩu đã bán hoặc chuyển nh­ợng hàng hoá đó cho một ng­ời nhận hàng trong n­ớc nhập khẩu là Thành viên;
(c) trong quá trình triển lãm hoặc ngay sau đó hàng hoá đã đ­ợc chuyển đi bán cho n­ớc nhập khẩu là Thành viên trong tình trạng mà hàng đã đ­ợc gửi tới để tham dự triển lãm.

(c) Trong quá trình triển lãm hoặc ngay sau đó hàng hoá đã đ­ợc chuyển đi bán cho n­ớc nhập khẩu là Thành viên trong tình trạng mà hàng đã đ­ợc gửi tới để tham dự triển lãm.

(2) Ðể thực hiện các quy định trên, cơ quan hữu quan của Chính phủ n­ớc nhập khẩu là Thành viên có thể cấp C/O Mẫu D. Tên và địa chỉ của triển lãm phải đ­ợc ghi rõ. Cơ quan hữu quan của Chính phủ n­ớc tổ chức triển lãm có thể cấp Giấy chứng nhận cùng với các chứng từ cần thiết qui định trong Ðiều 19 (d) để làm bằng chứng xác nhận rằng hàng hoá đã đ­ợc tr­ng bày tại triển lãm:
(3) Mục (1) sẽ đ­ợc áp dụng với tất cả các cuộc triển lãm, hội chợ hoặc tr­ng bày t­ơng tự hay tr­ng bày tại các cửa hiệu, cơ sở kinh doanh (nơi mà hàng hoá luôn chịu sự kiểm soát Hải quan trong suốt quá trình triển lãm) với mục đích bán các sản phẩm của n­ớc ngoài.

Ðiều 21:

Các cơ quan có thẩm quyền liên quan tại n­ớc nhập khẩu có thể chấp nhận giấy chứng nhận xuất xứ trong tr­ờng hợp hoá đơn th­ơng mại đ­ợc phát hành bởi công ty đặt tại ngoài ASEAN hoặc bởi nhà nhập khẩu ASEAN cho công ty nói trên, miễn là sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của Quy tắc xuất xứ CEPT.

G. Biện pháp chống gian lận

Ðiều 22:

(a) Khi nghi ngờ có những hành vi gian lận liên quan đến C/O Mẫu D, các cơ quan có thẩm quyền liên quan của Chính phủ sẽ phối hợp hành động trong từng n­ớc Thành viên để xử lý ng­ời liên can;
(b) Mỗi n­ớc Thành viên phải chịu trách nhiệm đ­a ra các hình phạt pháp lý đối với các hành vi gian lận liên quan đến C/O Mẫu D.

H. Giải quyết tranh chấp

Ðiều 23:

(a) Trong tr­ờng hợp có tranh chấp về xác định xuất xứ, phân loại hàng hoá hoặc các vấn đề khác, các cơ quan có thẩm quyền liên quan của Chính phủ tại các n­ớc nhập khẩu và xuất khẩu là Thành viên sẽ tham vấn lẫn nhau nhằm giải quyết tranh chấp và kết quả sẽ đ­ợc thông báo cho các n­ớc thành viên khác biết để tham khảo;
(b) Trong tr­ờng hợp tranh chấp không thể giải quyết song ph­ơng, thì vấn đề đó sẽ đ­ợc Hội nghị các quan chức kinh tế cấp cao (SEOM) quyết định.
(c) Nghị định th­ về cơ chế giải quyết tranh chấp của các n­ớc ASEAN sẽ đ­ợc áp dụng đối với mọi tranh chấp hay mâu thuẫn phát sinh giữa các n­ớc thành viên trong quá trình thực hiện Quy tắc xuất xứ và Quy trình thực hiện CEPT


PHỤ LỤC 3
H­ớng dẫn thực hiện quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu D để h­ởng ­u đãi
theo hiệp định CEPT


Ðiều 1: H­ớng dẫn khai C/O Mẫu D
C/O Mẫu D phải đ­ợc khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung khai phải phù hợp với tờ khai hải quan đã đ­ợc thanh khoản và các chứng từ khác nh­ vận đơn, hoá đơn th­ơng mại và giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ của Công ty Giám định hàng hoá (trong tr­ờng hợp có yêu cầu giám định).
-Ô số 1: Tên giao dịch của ng­ời xuất hàng + địa chỉ + tên n­ớc (Việt Nam)
-Ô số 2: Tên ng­ời nhận hàng + địa chỉ + tên n­ớc (phù hợp với tờ khai hải quan đã đ­ợc thanh khoản)
-Ô trên cùng bên phải: Do Cơ quan cấp C/O Mẫu D ghi. Số tham chiếu gồm 12 ký tự, chia làm 5 nhóm, chi tiết cách ghi nh­ sau:
* Nhóm 1: 02 ký tự ?VN? (viết in) là viết tắt của 2 chữ Việt Nam.
* Nhóm 2: 02 ký tự (viết in) là viết tắt tên n­ớc nhập khẩu, quy định các chữ viết tắt như­ sau:






* Nhóm 3: 02 ký tự biểu hiện năm cấp giấy chứng nhận

* Nhóm 4: 02 ký tự thể hiện tên Cơ quan cấp C/O Mẫu D theo quy định nh­ sau:
Mã số các cơ quan cấp C/O Mẫu D





* Nhóm 5: Gồm 05 ký tự biểu hiện số thứ tự của C/O Mẫu D

Giữa nhóm 3 và 4 cũng nh­ giữa nhóm 4 và 5 có dấu gạch chéo ?/?
Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh cấp C/O Mẫu D mang số thứ 9 cho một lô hàng xuất khẩu sang Thái Lan trong năm 2004 thì cách ghi số tham chiếu của C/O Mẫu D này sẽ nh­ sau:
VN-TH 04/02/00009
-Ô số 3: Tên ph­ơng tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh ?By air?, nếu gửi bằng đ­ờng biển thì đánh tên tàu) + từ cảng nào? đến cảng nào?
-Ô số 4: Ðể trống (sau khi nhập khẩu hàng hoá, cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu thích hợp tr­ớc khi gửi lại cho Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực đã cấp C/O Mẫu D này).
-Ô số 5: Danh mục hàng hoá (nhiều mặt hàng, 01 lô hàng, đi 01 n­ớc, trong một thời gian)
-Ô số 6: Ký mã và số hiệu của kiện hàng
-Ô số 7: Số loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số l­ợng và số HS của n­ớc nhập khẩu)
-Ô số 8: H­ớng dẫn cụ thể nh­ sau:
a) Tr­ờng hợp hàng hoá/sản phẩm có xuất xứ toàn bộ tại Việt Nam (không sử dụng nguyên phụ liệu nhập khẩu) thì đánh chữ ?X?
b) Hàng hoá không đ­ợc sản xuất hay khai thác toàn bộ tại Việt Nam nh­ Quy tắc 3 Phụ lục 1 của Quy chế xuất xứ sẽ nêu ở phần sau theo quy định của ASEAN thì ghi rõ số phần trăm giá trị đã đ­ợc tính theo giá FOB của hàng hoá đ­ợc sản xuất hay khai tác tại Việt Nam, ví dụ 40% LOCAL CONTENT
c) Hàng hoá có xuất xứ cộng gộp nh­ quy tắc 4 Phụ lục 1 của Quy chế xuất xứ ASEAN thì ghi rõ số phần trăm của hàm l­ợng có xuất xứ cộng gộp ASEAN, ví dụ 40% ASEAN CONTENT.
d) Hàng hoá có xuất xứ theo tiêu chí ?chuyển đổi cơ bản? thì ghi ?ST?.
-Ô số 9: Trọng l­ợng cả bì hoặc số l­ợng và giá trị khác (Giá FOB).
-Ô số 10: Số và ngày của hoá đơn th­ơng mại.
-Ô số 11: + Dòng thứ nhất ghi chữ Việt Nam;
+ Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên n­ớc nhập khẩu
+ Dòng thứ ba ghi địa điểm, ngày tháng năm, và chữ ký.
-Ô số 12: Ðể trống

Ðiều 2: Cơ quan đầu mối
Vụ Xuất nhập khẩu giúp Bộ tr­ởng Bộ Th­ơng mại h­ớng dẫn thực hiện quy chế, phối hợp với Ban th­ ký ASEAN về thực hiện quy chế.
Vụ Xuất nhập khẩu là đầu mối làm các thủ tục đăng ký mẫu chữ ký và con dấu của các cơ quan cấp C/O Mẫu D với các n­ớc thành viên cũng nh­ đăng ký với Ban th­ ký của ASEAN.
Vụ Xuất nhập khẩu có trách nhiệm giúp đỡ và phối hợp các Công ty Giám định hàng hoá thực hiện quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hoá.

Ðiều 3: Việc in ấn và bán các tờ khai C/O Mẫu D:
Văn phòng Bộ Th­ơng mại có trách nhiệm in và giao C/O Mẫu D cho các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực.
Các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực trực tiếp bán cho ng­ời xin C/O Mẫu D và phải thực hiện việc quyết toán theo quy định của Văn phòng Bộ.

Ðiều 4: Báo cáo định kỳ
Các Cơ quan cấp C/O Mẫu D phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng cho Bộ Th­ơng mại - Vụ Xuất nhập khẩu về tình hình cấp và sử dụng C/O Mẫu D (kể cả tr­ờng hợp không có việc cấp C/O). Báo cáo định kỳ này đ­ợc đánh máy theo mẫu (d­ới dạng file Microsoft Excel) và gửi bằng văn bản và e-mail về Bộ Th­ơng mại ? Vụ Xuất nhập khẩu (21 Ngô Quyền, Hà Nội. Ðiện thoại: 8262538, Fax: 8264696, e-mail: [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ].) tr­ớc ngày 10 của tháng tiếp theo. Tr­ờng hợp không có báo cáo định kỳ nh­ đã nêu trên liên tục trong thời gian 3 tháng thì việc uỷ quyền của Bộ Th­ơng Mại cho các cơ quan đ­ợc uỷ quyền cấp C/O Mẫu D sẽ hết hiệu lực.




Ví dụ đối với báo cáo của tháng 6 thì số luỹ kế đến hết kỳ là số liệu của cả 6 tháng
(**) Việc báo cáo về C/O bị từ chối thực hiện 3 tháng 1 lần.




PHỤ LỤC 4
THỦ tục xin kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá mẫu D

Ðể thực hiện Quy chế về xuất xứ đối với hàng hoá đ­ợc h­ởng chế độ ­u đãi thuế quan theo Hiệp định ­u đãi thuế quan có Hiệu lực chung (CEPT) giữa các n­ớc ASEAN, thủ tục xin và cấp Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ Mẫu D đ­ợc quy định nh­ sau:

I. Tổ chức đ­ợc kiểm tra và
cấp giấy chứng nhận kiểm tra:

Ðiều 1: Tổ chức đ­ợc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá mẫu D là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá theo quy định tại Nghị định số 20/1999/NÐ-CP ngày 12/04/1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ hàng hoá và các văn bản pháp quy liên quan.

Ðiều 2: Ðể phục vụ cho việc kiểm tra, tổ chức kiểm tra có quyền yêu cầu ng­ời xin kiểm tra cung cấp hay xuất trình các chứng từ cần thiết có liên quan đến hàng hoá cũng nh­ tiến hành bất kỳ việc kiểm tra hàng hoá nào nếu thấy cần thiết.

II. Kiểm tra xuất xứ hàng hoá

Ðiều 3: Việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá đ­ợc tiến hành tr­ớc khi hàng hoá xuất khẩu. Riêng đối với hàng hoá cần kiểm tra hàm l­ợng ASEAN thì tuỳ theo mức độ phức tạp mà kiểm tra sẽ đ­ợc thực hiện ngay từ khâu sản xuất, chế biến.
Ng­ời xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cần thiết để ng­ời kiểm tra tiến hành công việc đ­ợc thuận lợi, nhanh chóng và chính xác.

Ðiều 4: Ðối với các th­ơng nhân chỉ sản xuất một chủng loại hàng hoá theo mã số AHTN nh­ng xuất khẩu thành nhiều lô hàng sang các n­ớc ASEAN, khi làm thủ tục kiểm tra xuất xứ hàng hoá chỉ phải làm thủ tục giám định một lần đối với lô hàng xuất khẩu đầu tiên. Từ lô hàng thứ hai trở đi của chính mặt hàng theo mã số AHTN đó, th­ơng nhân chỉ phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá của lô hàng đầu tiên trên cơ sở có cam kết bằng văn bản về sự đáp ứng hàm l­ợng ASEAN của hàng hoá (bằng hoặc lớn hơn so với lô hàng thứ nhất - tăng hàm l­ợng nguyên vật liệu từ ASEAN, Việt Nam) và chịu trách nhiệm tr­ớc pháp luật về tính trung thực của mình.

Ðiều 5: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá bao gồm những hạng mục sau:
- Ðặc điểm hàng hoá (chủng loại, quy cách),
- Ký mã hiệu trên kiện hàng,
- Kiểu đóng kiện,
- Số, khối l­ợng (số, khối l­ợng cuối cùng căn cứ theo vận đơn),
- Hàm l­ợng ASEAN.

Ðiều 6: Cơ sở, công thức tính hàm l­ợng ASEAN áp dụng theo Phụ lục 6, Phụ lục 7 của Quyết định này.

III. Thủ tục xin kiểm tra và giấy chứng nhận
kiểm tra xuất xứ hàng hoá

Ðiều 7: Khi làm thủ tục xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá, ng­ời xin kiểm tra phải đảm bảo:
(a) Ðã có đủ và sẵn sàng để kiểm tra đối với hàng hoá có xuất xứ thuần tuý ASEAN.
(b) Ðã bắt đầu hay đang đ­ợc sản xuất đối với hàng hoá phải xác định hàm l­ợng ASEAN.

Ðiều 8: Hồ sơ xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá theo mẫu D bao gồm:
(a) Hai tờ đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá mẫu D (theo mẫu quy định đính kèm) đã đ­ợc khai đầy đủ và ký tên (riêng đối với doanh nghiệp thì phải đóng dấu).
(b) Các chứng từ gửi kèm theo đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá:
(b).i. Ðối với hàng hoá có nguyên phụ liệu nhập khẩu ngoài lãnh thổ n­ớc thành viên và/hoặc không xác định đ­ợc xuất xứ:
- Quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hay bảng giải trình tỷ lệ pha trộn nguyên phụ liệu đầu vào của hàng hoá.
- Hoá đơn chứng từ để xác định giá nhập theo điều kiện CIF của nguyên phụ liệu nhập khẩu từ ngoài lãnh thổ n­ớc thành viên.
- Hoá đơn, chứng từ chứng minh giá nguyên, phụ liệu không xác định đ­ợc xuất xứ.
(b).ii. Ðối với hàng hoá có xuất xứ cộng gộp:
- Các chứng nhận xuất xứ thoả mãn điều kiện xuất xứ mẫu D từ các thành viên.
- Các quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hoặc bản giải trình pha trộn nguyên liệu đầu vào của hàng hoá.
(c) Các giấy tờ phải nộp tr­ớc ngày nhận giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (có thể nộp bản sao, nh­ng phải xuất trình bản chính để đối chứng):
- Hoá đơn th­ơng mại và/hoặc các giấy tờ để chứng minh giá xuất khẩu hàng hoá theo điều kiện FOB.
Ðiều 9: Ng­ời xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá mẫu D phải hoàn toàn chịu trách nhiệm tr­ớc pháp luật về tính chính xác và trung thực của các chi tiết đã kê khai trong đơn xin kiểm tra cũng nh­ trong các chứng từ gửi kèm theo.

Ðiều 10: Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá đ­ợc lập trên mẫu ấn chỉ có biểu t­ợng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá đã đ­ợc đăng ký tại Cục sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học Công nghệ.





PHỤ LỤC 5
QUY chế xuất xứ cept áp dụng cho hàng dệt và
các sản phẩm dệt tiêu chuẩn chuyển đổi cơ bản

Các quy tắc chung

Quy tắc 1:

N­ớc xuất xứ là n­ớc mà tại đó diễn ra việc chuyển đổi cơ bản cuối cùng hoặc thực hiện quá trình để tạo nên một sản phẩm mới. Do vậy, nguyên vật liệu trải qua một chuyển đổi cơ bản ở n­ớc nào sẽ là sản phẩm của n­ớc đó.

Quy tắc 2:

Quá trình sản xuất tạo ra một sản phẩm có liên quan tới hai hay nhiều n­ớc thì n­ớc xuất xứ là n­ớc diễn ra việc chuyển đổi cơ bản cuối cùng hoặc thực hiện quá trình để tạo nên một sản phẩm mới.

Quy tắc 3:

Một hàng dệt may hay sản phẩm dệt sẽ đ­ợc coi là đã trải qua chuyển đổi cơ bản hay quá trình chuyển đổi cơ bản nếu nó đ­ợc biến đổi qua một quá trình sản xuất hay các công đoạn sản xuất cơ bản để hình thành nên một vật phẩm th­ơng mại khác hẳn và mới.

Quy tắc 4:

Một vật phẩm th­ơng mại khác hẳn và mới th­ờng sẽ là kết quả của quá trình sản xuất hay các công đoạn chế biến nếu có sự thay đổi trong:
1. Thiết kế mẫu hay định dạng sản phẩm.
2. Ðặc tính cơ bản; hay
3. Mục đích sử dụng.

Quy tắc 5:

Ðể xác định xem một hàng hoá cụ thể đã trải qua các công đoạn chế biến hay sản xuất cơ bản hay không, cần xem xét đến các yếu tố sau:
5.1. Sự thay đổi lý tính của vật liệu hoặc sản phẩm đ­ợc sản xuất do quá trình sản xuất hay các công đoạn chế biến tạo nên.
5.2. Thời gian liên quan tới quá trình sản xuất hay các công đoạn chế biến tại n­ớc sản xuất ra sản phẩm.
5.3. Tính phức tạp của quá trình sản xuất hay các công đoạn chế biến ở n­ớc sản xuất ra sản phẩm.
5.4. Trình độ hay mức độ về tay nghề và/hoặc công nghệ cần thiết trong quá trình sản xuất hay các công đoạn chế biến.
Các quy tắc áp dụng riêng cho hàng dệt và các sản phẩm dệt.
Quy tắc 6:

Vật liệu hay sản phẩm dệt sẽ đ­ợc coi là sản phẩm của một n­ớc ASEAN khi nó có trải qua một trong các quy trình nh­ sau tr­ớc khi nhập khẩu vào n­ớc ASEAN khác:
6.1. Các hoá chất hoá dầu trải qua quá trình polyme hoá hay đa hội tụ hay bất kỳ một quá trình hoá học hay vật lý nào để tạo nên một cao phân tử.
6.2. Polyme (cao phân tử) trải qua quá trình kéo sợi chảy hay phun để tạo nên một xơ tổng hợp.
6.3. Kéo xơ thành sợi.
6.4. Dệt, dệt kim hay ph­ơng pháp tạo thành vải khác.
6.5. Cắt vải thành các phần và lắp ráp các phần này thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
6.6. Nếu quy trình nhuộm vải đ­ợc kèm thêm bất kỳ công đoạn hoàn tất nào thì có tác động tới việc hoàn chỉnh sản phẩm nhuộm trực tiếp.
6.7. Nếu quy trình in vải đ­ợc kèm thêm bất kỳ công đoạn hoàn tất nào thì có tác động tới khả năng hoàn chỉnh sản phẩm in trực tiếp.
6.8. Quá trình sản xuất một sản phẩm mới có các xử lý nh­ ngâm hay phủ một sản phẩm dẫn đến việc tạo thành một sản phẩm mới thuộc vào nhóm hàng tính thuế khác (4 số - heatding of customs tariff)
6.9. Các điểm thêu chiếm ít nhất 5% tổng số diện tích sản phẩm đ­ợc thêu.

Quy tắc 7:

Một sản phẩm hay vật liệu sẽ không đ­ợc coi là một sản phẩm có xuất xứ ASEAN nếu nó chỉ trải qua bất cứ một quá trình nào nh­ sau:
7.1. Các công đoạn phối trộn đơn lẻ, dán mác, ép, làm sạch hay làm sạch khô hay các công đoạn đóng gói hay bất kỳ một sự phối hợp nào của các quá trình này.
7.2. Cắt theo chiều dài hay khổ vải và viền, móc hay may đè vải nhằm sử dụng cho một hình thức th­ơng mại đặc biệt.
7.3. Cắt nhẹ và/hay ghép với nhau bằng cách may, tạo vòng, ghép nối, dán các phụ kiện nh­ nẹp áo, dải, thắt l­ng, dây vòng hay khuyết.
7.4. Một hay nhiều công đoạn hoàn tất cho sợi, vải hay các sản phẩm dệt khác nh­ tẩy trắng, chống thấm, co kết, làm bóng hay các công đoạn t­ơng tự; hay
7.5. Nhuộm hoặc in hoa vải hoặc sợi.


Quy tắc 8


Các sản phẩm (đ­ợc liệt kê sau đây) đ­ợc tạo ra từ vật liệu dệt do các n­ớc ngoài ASEAN sản xuất sẽ đ­ợc coi có xuất xứ ASEAN nếu nó trải qua các quá trình nh­ ở quy tắc 6 chứ không chỉ nh­ ở quy tắc 7

8.1. Khăn mùi soa
8.2. Khăn choàng, nơ, mạng và các sản phẩm t­ơng tự;
8.3. Túi ngủ và chăn;
8.4. Khăn gi­ờng, áo gối, khăn bàn, khăn tắm và khăn ăn;
8.5. Bao bì, các sản phẩm dùng để đựng hàng hoá;
8.6. Giấy dầu, rèm cửa, vải bạt che cửa;
8.7. Vải trải sàn, vải phủ bàn ghế và các sản phẩm t­ơng tự.
Chứng nhận xuất xứ

Quy tắc 9

Giấy chứng nhận xuất xứ do cơ quan có thẩm quyền hay đại diện có thẩm quyền từ n­ớc xuất khẩu cấp để chứng nhận xuất xứ ASEAN của sản phẩm dệt.

Quy tắc 10

Trong tr­ờng hợp sản phẩm dệt đ­ợc sản xuất tại hai hay nhiều n­ớc thì chỉ n­ớc nào có quá trình hay chuyển đổi cơ bản cuối cùng mới cần có giấy chứng nhận xuất xứ.


Quy tắc 11


Giấy chứng nhận xuất xứ sẽ đ­ợc xuất trình cùng với các chứng từ cần thiết khác cho Hải quan n­ớc ASEAN nhập khẩu.


Quy tắc 12

Nếu có nảy sinh tranh chấp nh­ tính xác thực của xuất xứ ASEAN đối với một sản phẩm dệt, thì tranh chấp này có thể đ­ợc giải quyết theo cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN (DSM). Trong tr­ờng hợp nh­ vậy, hải quan có thể giải phóng các sản phẩm bị tranh chấp sau khi ng­ời nhập khẩu có những đảm bảo đáp ứng yêu cầu của cơ quan hải quan.


PHỤ LỤC 6
PH­ƠNG pháp tính hàm l­ợng nội địa/ASEAN
 
1. Các n­ớc thành viên chỉ đ­ợc sử dụng 1 ph­ơng pháp tính hàm l­ợng nội địa/ASEAN, nghĩa là ph­ơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp, tuy nhiên n­ớc thành viên sẽ có quyền thay đổi ph­ơng pháp tính toán nếu cần thiết. Bất kỳ sự thay đổi nào trong ph­ơng pháp tính toán sẽ phải đ­ợc thông báo cho Hội nghị Hội đồng AFTA.
2. Giá FOB sẽ đ­ợc tính nh­ sau:
a. Giá FOB = Giá xuất x­ởng + các chi phí khác
b. Các chi phí khác dùng để tính giá FOB là các chi phí phát sinh trong việc đ­a hàng lên tàu để xuất khẩu, bao gồm nh­ng không giới hạn bởi, chi phí vận tải nội địa, chi phí l­u kho, chi phí tại cảng, phí hoa hồng, phí dịch vụ, v.v...
3. Công thức tính giá xuất x­ởng
a. Giá xuất x­ởng = Chi phí sản xuất + Lợi nhuận
b. Công thức tính Chi phí sản xuất
i. Chi phí sản xuất = Chi phí nguyên vật liệu + Chi phí nhân công + Chi phí phân bổ (overhead cost)
ii. Nguyên vật liệu bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí vận tải và bảo hiểm
iii. Chi phí nhân công bao gồm:
- L­ơng
- Các khoản th­ởng
- Những khoản phúc lợi khác có liên quan đến quá trình sản xuất.
iv. Chi phí phân bổ (overhead cost), bao gồm, nh­ng không bị giới hạn bởi:
- Chi phí nhà x­ởng có liên quan đến quá trình sản xuất (bảo hiểm, chi phí thuê và thuê mua nhà máy, khấu hao nhà x­ởng, sửa chữa, bảo trì, thuế, lãi cầm cố)
- Các khoản thuê mua và trả lãi của nhà máy và thiết bị
- An ninh nhà máy
- Bảo hiểm (nhà máy, thiết bị và vật t­ sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm)
- Các nhu yếu phẩm cho quá trình sản xuất (năng l­ợng, điện, và các nhu yếu phẩm khác đóng góp trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất)
- Nghiên cứu, phát triển, thiết kế và chế tạo
- Khuôn dập, khuôn đúc, việc trang bị dụng cụ và khấu hao, bảo trì và sửa chữa của nhà máy và thiết bị
- Tiền bản quyền sáng chế (có liên quan đến những máy móc có bản quyền hoặc quá trình sử dụng trong việc sản xuất hàng hoá hoặc quyền sản xuất hàng hoá)
- Kiểm tra và thử nghiệm nguyên vật liệu và sản phẩm
- L­u trữ trong nhà máy
- Xử lý các chất thải có thể tái chế
- Các nhân tố chi phí trong việc tính toán giá trị của nguyên vật liệu, nh­ chi phí cảng và chi phí giải phóng hàng và thuế nhập khẩu đối với các thành phần phải chịu thuế


PHỤ LỤC 7:

CÁC nguyên tắc chung đối với
quy tắc xuất xứ CEPT-AFTA

A. CÁC nguyên tắc để các định chi phí
xác định xuất xứ ASEAN

i. Thực tế (Materiality) - tất cả các chi phí trong việc định giá, đánh giá và xác định xuất xứ phải là chi phí thực tế.
ii. Nhất quán (Consistency) - ph­ơng pháp phân bổ chi phí phải nhất quán trừ tr­ờng hợp có thể chứng minh bằng thực tế th­ơng mại
iii. Tin cậy (Reliability) - thông tin về chi phí phải đáng tin cậy và đ­ợc xác nhận bằng những thông tin phù hợp.
iv. Thích hợp (Relavance) - chi phí phải đ­ợc phân bổ dựa trên các dữ liệu khách quan và có thể định l­ợng đ­ợc.
v. Chính xác (Accuracy) - ph­ơng pháp định giá phải cung cấp sự biểu diễn chính xác cho các nhân tố chi phí đ­ợc quan tâm.
vi. Việc áp dụng các nguyên tắc kế toán đ­ợc chấp nhận chung (GAAP - General Accepted Accounting Principles) tại n­ớc xuất khẩu - thông tin về chi phí phải đ­ợc chuẩn bị phù hợp với các nguyên tắc kế toán đ­ợc chấp nhận chung và bao gồm cả việc tránh tính trùng lắp cho các mục chi phí.
vii. Cập nhật - Những số liệu cập nhật từ các tài liệu chi phí và kế toán hiện thời của công ty phải đ­ợc sử dụng để xác định xuất xứ.

B. CÁC nguyên tắc cho ph­ơng pháp luận để tính chi phí

i. Chi phí thực tế: Cơ sở xác định chi phí thực tế sẽ do công ty quyết định. Chi phí thực tế phải bao gồm các chi phí trực tiếp và gián tiếp phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
ii. Chi phí dự tính và chi phí đ­ợc phép chi - chi phí dự tính có thể đ­ợc sử dụng nếu có thể chứng minh đ­ợc. Các công ty phải cung cấp bản phân tích sự ph­ơng sai (variance analysis) và bằng chứng trong thời gian xin chứng nhận xuất xứ để làm rõ tính chính xác của việc dự tính.
iii. Chi phí tiêu chuẩn - Cơ sở xác định chi phí tiêu chuẩn phải đ­ợc làm rõ. Các Công ty phải cung cấp bằng chứng về việc các chi phí đ­ợc sử dụng cho mục đích kế toán.
iv. Chi phí bình quân/chi phí bình quân khả biến (Moving average cost): Chi phí bình quân có thể đ­ợc sử dụng nếu có thể chứng minh đ­ợc; cơ sở để tính chi phí bình quân, bao gồm cả thời gian tính, v.v... phải đ­ợc chỉ ra. Các công ty phải cung cấp bản phân tích ph­ơng sai (variance analysis) và bằng chứng trong thời gian xin chứng nhận xuất xứ để làm rõ tính chính xác của chi phí bình quân.
v. Chi phí cố định: Chi phí cố định phải đ­ợc phân bổ theo các nguyên tắc kế toán đáng tin cậy. Chi phí cố định phải phản ánh đúng các chi phí bộ phận của công ty trong thời gian cụ thể. Ph­ơng pháp phân bổ cần đ­ợc chỉ rõ.



CÁC BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC
XEM CHUYÊN MỤC

Trả lời với trích dẫn
Đã có 3 thành viên cám ơn hoannhan cho bài viết này:
isales  (01-03-2011), quynhnga_adorable  (31-01-2012), zing  (13-10-2011)
Dành cho quảng cáo. Vui lòng liên hệ: Email: ads@vietforward.com hoặc Cell: 0987.126.227
Lunarpages.com Web Hosting Lunarpages.com Web Hosting
Trả lời

Chủ đề tương tự
Chủ đề Người khởi xướng chủ đề Diễn đàn Trả lời Bài gửi mới nhất
Mẫu C/O Form A , hướng dẫn khai báo CO form A datstore C/O form A - BCT-VCCI 2 28-11-2013 07:50 AM
form sử dụng cho tàu dầu dung6670 Các mẫu chứng từ 2 23-07-2013 01:57 PM
Mẫu C/O Form AK - hướng dẫn khai báo CO form AK hasario C/O form AK - BCT 16 15-02-2013 08:31 AM
Mẫu C/O form AI zing C/O form AI - BCT 0 26-01-2011 10:41 AM
Hỏi về loại form C/O kool_jose Kiến thức C/O 0 31-12-2010 02:04 PM


Công cụ bài viết
Kiểu hiển thị

Quyền viết bài
Bạn không thể gửi chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể gửi file đính kèm
Bạn không thể sửa bài viết của mình

BB code đang Mở
Mặt cười đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển nhanh tới:

Quảng cáo
Liên hệ quảng cáo
Liên hệ quảng cáo
VFC ADS LOGO
Biểu thuế XNK 2013 Logo
Biểu thuế XNK 2013 Logo
Pacific Star Logistics ., Co Ltd
Viet Star Shipping Agency
Pasa ., Co Ltd
Vietnam Logistics Review LOGO
PAYLOAD ASIA LOGO

Liên kết nhanh
Dịch vụ Giao nhận vận tải, FLC, LCL, Freight Forwarding Services, Vận tải quốc tế, Trucking nội địa, Chuyển phát nhanh, Courier

Việc làm chuyên nghành Xuất Nhập khẩu, Giao nhận, Vận tải, Sales, Customer Service, Ngoại thương

Khai báo C/O online tại website của VCCI

Trang tiện ích Giao nhận vận tải, hot, duy nhất tại VietForward.Com

Báo Hải Quan Online, baohaiquan.vn,baohaiquan.com.vn, haiquanonline.com.vn

Báo Hải quan dạng In, Print




Website hữu ích
Hải quan
Tổng cục Hải quan
Hải quan Đồng Nai
Hải quan TP HCM
Hải quan Hà Nội
Hải quan Bình Dương
Văn bản Hải quan mới nhất
Tra cứu biểu thuế XNK
Tra cứu trạng thái nợ thuế
Thuế Hải quan
Biếu thuế nhập khẩu vào
các quốc gia khác
Chứng nhận xuất xứ
Do VCCI cấp
Do Bộ Công Thương cấp
Khác
Cục Bảo vệ thực vật
Cục An toàn VSTP
Tổng cục TC-ĐL-CL


Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 12:17 AM
Powered by vBulletin
Copyright ©2000 - 2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Building & Developing by VFC Team and Members
VietForward.Com is a Open Community for Transport & Logistics and related field only
We keep no responsibility for any content of Members' Posts
Abuse report: abuse@vietforward.com
Any post for Religion, Politics will be high prohibited and be deleted without prior notice.