Đang tải dữ liệu..

Thuật ngữ trong thuê tàu - part 5 - VietForward.Com (VFC) | Vietnam Freight Forwarding & Logistics Community
VIETFORWARD.COM'S LOGO

Trở lại   VietForward.Com (VFC) | Vietnam Freight Forwarding & Logistics Community > GIAO NHẬN - VẬN TẢI - KHU VỰC KIẾN THỨC LOGISTICS > Khai thác & Thuê tàu > Thuật ngữ thuê tàu

Viết bài mớiTrả lời
Chuyển nhanh tới:
Công cụ bài viết Kiểu hiển thị
  #1  
Chưa đọc 07-10-2012, 07:11 PM
Avatar của lethanhtung
lethanhtung lethanhtung đang ẩn
Member
Cấp bậc: 8 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Feb 2010
Bài gửi: 88
Đã Cám ơn: 26
Được Cám ơn 158 lần trong tổng số 41 bài viết
Mặc định Thuật ngữ trong thuê tàu - part 5

Thuật ngữ trong thuê tàu - part 5

Nguồn: http://vietforward.com/showthread.php?s=70caa52614682de60ba3cdcd12d1a20f&p=21751


Berth cargo (hàng bốc thêm)
Hàng hóa được hãng tàu vận chuyển chuyên tuyến (liner) chấp nhận bốc lên tàu khi tàu còn thừa dung tích, có thể nhận thêm hàng.


Woodpulp carrier (tàu chở bột giấy)

Loại tàu được thiết kế thích hợp để chở bột giấy. Hầm hàng có dạng hình hộp (box-shaped) với các vách thẳng đứng và không có các cột chống hay vật tương tự để các kiện hàng lớn có thể xếp trong hầm hàng một cách hiệu quả. Một số tàu có các cửa phía bên mạn tàu (side doors) để có thể đưa những kiện bột giấy đóng trong pa-lét (pallet) lên tàu. Loại tàu này còn có thể dùng để vận chuyển giấy cuộn (paper rolls). Trong trường hợp này, tàu phải có các thiết bị hút ẩm để bảo đảm chất lượng hàng hóa.


Boat
(1. Thuyền; 2. Tàu biển) Phương tiện vận chuyển nhỏ hơn tàu biển, đi lại trên mặt nước bằng mái chèo, buồm hoặc động cơ. Ví dụ: Thuyền buồm, thuyền đánh cá, thuyền chèo bằng tay (rowing boat, rowboat)...; 2. Thuật ngữ thường dùng để chỉ bất kỳ loại tàu biển nào, như tàu chở container, tàu kéo, phà, tàu cánh ngầm, tàu chạy trên đệm khí, tàu du lịch...

LPG (khí dầu mỏ hóa lỏng)
Từ viết tắt của “liquefied petroleum gas”. Khí dầu mỏ hóa lỏng là hỗn hợp chủ yếu của Propane (công thức hóa học: C3H8) và Butane (công thức hóa học: C4H10) có nguồn gốc từ dầu mỏ; tại nhiệt độ, áp suất bình thường LPG ở thể khí và khi được nén đến một áp suất, nhiệt độ nhất định LPG chuyển sang thể lỏng, được tồn chứa tại các bồn bể cố định, xe bồn, hoặc tàu biển chuyên dụng (gọi là “tàu chở khí dầu mỏ hóa lỏng” - liquefied petroleum gas carrier). LPG được vận chuyển trong các két hoặc đường ống chuyên dụng, được nén và giữ ở nhiệt độ rất thấp, còn gọi là LPG rời, dùng làm chất đốt, nhiên liệu động cơ, nguyên liệu phục vụ sản xuất, dân sinh.

Work boat (tàu hỗ trợ)

Thuật ngữ thường dùng để chỉ những loại tàu như tàu tuần tra (patrol boat), tàu kéo (tug boat), tàu chở hoa tiêu (pilot boat)… Ngoài ra, cũng có khi thuật ngữ này còn dùng để chỉ tàu đánh cá (fishing boat) hoặc tàu chở khách du lịch (tourist boat)…

T.e.u. (đơn vị tương đương 20 phít)

Từ viết tắt của “twenty foot equivalent unit”.


F.e.u.
(đơn vị tương đương 40 phít)

Từ viết tắt của “forty foot equivalent unit”.


Tramp
(tàu vận chuyển theo chuyến)

Tàu biển chở hàng, có thể ghé vào bất kỳ cảng nào (không theo lịch trình và biểu cước phí đã công bố trước như tàu chuyên tuyến - liner) để chở bất kỳ loại hàng gì. Thông thường, việc vận chuyển này dựa trên cơ sở một hợp đồng vận chuyển theo chuyến cho toàn bộ dung tích hay trọng tải của tàu (gọi là “charter”) hoặc cho một phần dung tích hay trọng tải của tàu (gọi là “part charter”). Hợp đồng vận chuyển theo chuyến là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể để vận chuyển hàng hóa theo chuyến. Hợp đồng vận chuyển theo chuyến phải được giao kết bằng văn bản. Thuật ngữ này còn gọi là “tramp ship”.


Cargo preference
(hàng ưu tiên)

Giành một phần trong tổng khối lượng hàng xuất nhập khẩu của một quốc gia để đội tàu treo cờ quốc tịch của quốc gia đó vận chuyển.


Boiler
(nồi hơi)

Thiết bị dùng trên tàu biển nhằm sản sinh ra hơi nước để tạo sức đẩy cho tàu hoặc dùng để hâm nóng dầu nhiên liệu và dùng cho các mục đích khác.


Cargo ship
(tàu chở hàng)

Tàu biển dùng để vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Thuật ngữ này còn gọi là "freighter".


Insourcing
(tái đầu tư nội bộ)

Đưa các công đoạn trước đây đã từng làm ở bên ngoài về làm ngay tại công ty. Ví dụ: Với dịch vụ vận chuyển đường biển thuộc “logistics vận tải biển” (shipping logistics) có thể là việc đưa những tàu đang cho thuê định hạn (time charter) về công ty để tự khai thác. Tương tự như vậy, với các dịch vụ như cho thuê kho bãi, phương tiện bốc dỡ hàng… cũng là việc không cho bên ngoài thuê mà đưa về công ty tự điều hành, khai thác.


Outsourcing
(thuê ngoài)

Sử dụng nguồn lực của một tổ chức, cá nhân, công ty bên ngoài. Ví dụ: Với dịch vụ vận chuyển đường biển, thuộc “logistics vận tải biển” (shipping logistics), “thuê ngoài” là việc đưa những tàu mà công ty đang khai thác cho bên ngoài thuê tàu định hạn (time charter). Tương tự như vậy, với các dịch vụ như cho thuê kho bãi, phương tiện bốc dỡ hàng… cũng là việc không tự làm mà cho bên ngoài thuê để họ khai thác.


Life boat
(1. Tàu cứu nạn; 2. Xuồng cứu sinh)

1. Tàu loại đặc biệt, chuyên dùng để cứu người đang gặp nguy hiểm trên biển, sông, hồ; 2. Thuyền nhỏ lắp đặt trên tàu biển dùng làm phương tiện thoát hiểm cho người trên tàu khi tàu gặp tai nạn hàng hải như mắc cạn, cháy, đắm tàu, hoặc trong trường hợp cần phải rời tàu khẩn cấp để bảo vệ tính mạng con người do tàu bị sự cố trên biển không thể khắc phục.


Ballast movement
(chạy rỗng, chạy ba-lát)

Hành trình của một chuyến hoặc một phần của chuyến tàu biển (voyage leg) không chở hàng (không có hàng trên tàu). Để duy trì độ ổn định (độ thăng bằng) hay để có mớn nước thích hợp của tàu, nước biển thường được bơm vào một số két chứa nước dằn (ballast tanks) trong khi tàu thực hiện hành trình như vậy.


Timber carrier
(tàu chở gỗ)

Tàu được thiết kế để chở gỗ, thường có trang bị cần cẩu trên tàu và miệng hầm rộng. Thuật ngữ này đôi khi còn được gọi là “forest products carrier” (tàu chở lâm sản).


B/d
(thùng/ngày)

Từ viết tắt của "barrel/day". Thuật ngữ dùng để đo sản lượng dầu mỗi ngày trong ngành Công nghiệp dầu mỏ.


Raft
(bè)

Thuyền nhỏ làm bằng cao su hoặc chất dẻo và được bơm khí vào khi dùng hoặc những cây gỗ, tre, nứa… được ghép với nhau thành một mặt phẳng để di chuyển trên mặt nước.


Black cargo
(hàng bị tẩy chay)

Hàng hóa bị công nhân bốc dỡ từ chối bốc dỡ vì một lý do nào đó, chẳng hạn như hàng nguy hiểm hay hàng có hại cho sức khỏe con người.


Booking
confirmation (xác nhận đặt chỗ, lưu khoang, lưu cước)

Đăng ký trước (thường bằng văn bản nhưng tùy thuộc luật và tập quán của một số nước, có thể đăng ký bằng miệng) cho lô hàng sẽ chở trên tàu biển chở hàng chuyên tuyến (liner). Các hãng vận tải biển kinh doanh tàu chuyên tuyến có thể có các tên gọi khác nhau cho thuật ngữ này, như “booking note”, “booking” hay “book space”. Nội dung chính của “booking confirmation” bao gồm:

Tên người vận chuyển, số xác nhận đặt chỗ (booking No.),
Tên và địa chỉ người gửi hàng (shipper),
Tên tàu, cảng bốc hàng (load port),
Ngày dự kiến tàu đến cảng bốc hàng (ETA),
Ngày dự kiến tàu rời cảng bốc hàng (ETD),
Cảng trả hàng (discharging port),
Ngày dự kiến tàu đến cảng trả hàng (ETA),
Ngày dự kiến tàu rời cảng trả hàng (ETD),
Nơi nhận hàng (placơi nhận hàng (place of receipt), nơi giao hàng (place of delivery),
Nơi đến cuối cùng (fiơi đến cuối cùng (đến cuối cùng (final destination),
Tên hàng, tổng số kiện tên hàng, tổng số kiện, trọng lượng,
số biểu cước phí (tariff item No.),

Các chi tiết khác về hàng hóa, loại và số lượng container (ví dụ: 40dry 9’6’’ x 1 - một container 40 phít, chở hàng khô, container loại “cao”), nơi nhận container rỗng để đóng hàng (stuff).

Ngoài ra còn có những yêu cầu đặc biệt đối với khách hàng, như việc đặt chỗ và vận chuyển sẽ theo vận đơn của hãng tàu, kiểm tra tình trạng container khi nhận, bồi thường nếu làm mất hoặc hỏng container, mức phạt lưu container (detention/demurrage tariff)…

Cargo handling (làm hàng)
Đối với tàu biển chở hàng, thuật ngữ dùng để chỉ việc bốc hàng lên tàu biển và dỡ hàng ra khỏi tàu biển.

Tonnes per inch (tấn/in-xơ)
Số lượng hàng (thường tính bằng tấn) bốc lên tàu làm cho tàu ngập trong nước thêm 1 inch. Con số này thường được ghi trong bảng “tỷ lệ trọng tải” (deadweight scale). Ngoài ra, bảng này còn thể hiện tương quan giữa trọng tải (deadweight) và mớn nước của tàu (draft); có nghĩa là, tàu ở các mức mớn nước khác nhau thì có các mức trọng tải khác nhau.Thuật ngữ này viết tắt là “t.p.i.” và còn có thể được thể hiện qua đơn vị đo độ dài khác, như “tấn/cm” (tonnes per centimeter).


LS. NGÔ KHẮC LỄ
, Vietfracht (Biên soạn)



CÁC BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC
XEM CHUYÊN MỤC
Trả lời với trích dẫn
Đã có 2 thành viên cám ơn lethanhtung cho bài viết này:
chihoang  (29-10-2012), ScorpionK  (22-03-2014)
Trả lời

Chủ đề tương tự
Chủ đề Người khởi xướng chủ đề Diễn đàn Trả lời Bài gửi mới nhất
Thuật ngữ trong thuê tàu - part 4 lethanhtung Thuật ngữ thuê tàu 0 07-10-2012 06:58 PM
Thuật ngữ trong thuê tàu - part 3 lethanhtung Thuật ngữ thuê tàu 0 07-10-2012 06:48 PM
Thuật ngữ trong thuê tàu - part 2 lethanhtung Thuật ngữ thuê tàu 0 07-10-2012 06:45 PM
Thuật ngữ trong thuê tàu lethanhtung Thuật ngữ thuê tàu 0 07-10-2012 06:42 PM
Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng là người được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành smile Hình thức khác 0 22-02-2011 01:26 PM


Công cụ bài viết
Kiểu hiển thị

Quyền viết bài
Bạn không thể gửi chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể gửi file đính kèm
Bạn không thể sửa bài viết của mình

BB code đang Mở
Mặt cười đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển nhanh tới:

Quảng cáo
Liên hệ quảng cáo
Liên hệ quảng cáo
VFC ADS LOGO
Biểu thuế XNK 2016 Logo
Biểu thuế XNK 2015 Logo
Biểu thuế XNK 2014 Logo
Biểu thuế XNK 2013 Logo
Pacific Star Logistics ., Co Ltd
Viet Star Shipping Agency
Pasa ., Co Ltd
Vietnam Logistics Review LOGO
PAYLOAD ASIA LOGO

Liên kết nhanh
Dịch vụ Giao nhận vận tải, FLC, LCL, Freight Forwarding Services, Vận tải quốc tế, Trucking nội địa, Chuyển phát nhanh, Courier

Việc làm chuyên nghành Xuất Nhập khẩu, Giao nhận, Vận tải, Sales, Customer Service, Ngoại thương

Khai báo C/O online tại website của VCCI

Trang tiện ích Giao nhận vận tải, hot, duy nhất tại VietForward.Com

Báo Hải Quan Online, baohaiquan.vn,baohaiquan.com.vn, haiquanonline.com.vn

Báo Hải quan dạng In, Print




Website hữu ích
Hải quan
Tổng cục Hải quan
Hải quan Đồng Nai
Hải quan TP HCM
Hải quan Hà Nội
Hải quan Bình Dương
Văn bản Hải quan mới nhất
Tra cứu biểu thuế XNK
Tra cứu trạng thái nợ thuế
Thuế Hải quan
Biếu thuế nhập khẩu vào
các quốc gia khác
Chứng nhận xuất xứ
Do VCCI cấp
Do Bộ Công Thương cấp
Khác
Cục Bảo vệ thực vật
Cục An toàn VSTP
Tổng cục TC-ĐL-CL
QUATEST 1-KTCL-ĐL
QUATEST 3-KTCL-ĐL
Cục Đăng Kiểm
Cục Thú Y


Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 05:20 PM
Powered by vBulletin. Copyright ©2000 - 2019, Jelsoft Enterprises Ltd.
VietForward.Com is a Open Community for Transport & Logistics and related fields only
We keep no responsibility for any content of Members' posts. For abuse report: report@vietforward.com