Đang tải dữ liệu..

Hướng dẫn xác định, kiểm tra xuất xứ hàng hóa - VietForward.Com | Vietnam Freight Forwarding & Logistics Community
VIETFORWARD.COM'S LOGO

Trở lại   VietForward.Com | Vietnam Freight Forwarding & Logistics Community > GIAO NHẬN - VẬN TẢI - KHU VỰC KIẾN THỨC LOGISTICS > Chứng nhận xuất xứ > Kiến thức C/O

Thông báo
VFC NOTICE Dong Nai Port Event
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
++ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI  THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG VỊ TRÍ NHÂN VIÊN MARKETING
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
++ BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP 2014 - BẢN FULL - FILE EXCEL !!!
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
. Ra mắt:
    - 
Trang tiện ích Giao nhận vận tải     
    - Chào mừng Smod Mr Dai Su - từ BQT VFC
 
    - Logistics Sales Club - Let's become better Logistics Salers
. Quảng bá Doanh nghiệp của bạn tại VFC
. Hướng dẫn sử dụng diễn đàn
. Tổng hợp các biểu thuế XNK 2013 
. CD Vietnam Shipper Transport Yellow Pages 2011
. Ebook - cẩm nang C/O - tra cứu online và offline 
. CD Danh bạ các doanh nghiệp Việt Nam 2011
Hỗ trợ:




Viết bài mớiTrả lời
Chuyển nhanh tới:
Công cụ bài viết Kiểu hiển thị
  #1  
Chưa đọc 26-10-2010, 10:27 PM
Avatar của hungpro
hungpro hungpro đang ẩn
Member
Cấp bậc: 1 [♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Feb 2010
Bài gửi: 3
Đã Cám ơn: 0
Được Cám ơn 13 lần trong tổng số 3 bài viết
Mặc định Hướng dẫn xác định, kiểm tra xuất xứ hàng hóa

Hướng dẫn xác định, kiểm tra xuất xứ hàng hóa

Nguồn: http://vietforward.com/showthread.php?s=69e3ab31c492098af545a5dcb6d00d5a&p=2882


QUI CHẾ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ

CỦA PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


(Ban hành kèm theo quyết định số 2855/PTM-PC ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam)

I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Qui chế này qui định trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ áp dụng cho Người xuất khẩu có đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ (sau đây gọi là Người xuất khẩu) và các Tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ.

Điều 2: Giải thích từ ngữ
Trong Qui chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

2.1. Giấy chứng nhận xuất xứ (sau đây được gọi tắt là C/O), bao gồm:
- C/O mẫu A (Form A), cấp cho các sản phẩm của Việt Nam xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng chế độ ưu đãi phổ cập (GSP);
- C/O dệt may, cấp cho các sản phẩm dệt, may xuất khẩu của Việt Nam theo các Hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- C/O hàng dệt thủ công, cấp cho các sản phẩm dệt thủ công của Việt Nam, xuất khẩu sang EU theo Nghị định thư D bổ sung cho Hiệp định hàng dệt may giữa Việt Nam và EU;
- C/O hàng cà phê, cấp cho sản phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam theo qui định của Tổ chức cà phê thế giới;
- Các loại C/O do nước nhập khẩu sản phẩm của Việt Nam qui định, hoặc được qui định trong các Hiệp định quốc tế khác mà Việt Nam là thành viên;
- C/O mẫu B (Form B), do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam qui định, cấp cho sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam trong các trường hợp Người xuất khẩu không đề nghị cấp một trong các loại Mẫu C/O trên (trừ mẫu C/O cà phê).

2.2. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O (sau đây gọi là Bộ hồ sơ) là Bộ hồ sơ được qui định tại khoản 5.1 Điều 5 của Qui chế này.

Điều 3: Trách nhiệm của Người xuất khẩu

Người xuất khẩu phải có nghĩa vụ chứng minh sản phẩm xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ, phải tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ chức cấp C/O xác minh xuất xứ của sản phẩm.

Người xuất khẩu phải lập và nộp Bộ hồ sơ đầy đủ cho Tổ chức cấp C/O.

Người xuất khẩu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam về tính chính xác, trung thực của nội dung Bộ hồ sơ cũng như xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu, kể cả trường hợp Người xuất khẩu ủy quyền cho người khác tiến hành thủ tục đề nghị cấp C/O.

Điều 4: Trách nhiệm của Tổ chức cấp C/O

4.1. Các tổ chức cấp C/O gồm:

- Ban Pháp chế, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại thành phố Hải Phòng;
- Văn phòng đại diện Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Thanh Hóa;
- Văn phòng đại diện Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Nghệ An;
- Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Đà Nẵng;
- Văn phòng đại diện Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Khánh Hòa;
- Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Vũng Tàu;
- Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh;
- Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại thành phố Cần Thơ.

Tổ chức cấp C/O có thể mở thêm các điểm cấp C/O tại các địa phương trong địa bàn mình phụ trách sau khi được phép của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho Người xuất khẩu đồng thời vẫn phải đảm bảo việc cấp C/O phù hợp với các qui định của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

4.2. Các Tổ chức cấp C/O có trách nhiệm:

- Hướng dẫn Người xuất khẩu khai Đơn đề nghị cấp C/O, Mẫu C/O, nếu Người xuất khẩu đề nghị;
- Tiếp nhận, kiểm tra Bộ hồ sơ;
- Xác minh thực tế xuất xứ của sản phẩm khi cần thiết;
- Cấp C/O khi sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ, Bộ hồ sơ đáp ứng các qui định của Qui chế này;
- Lưu trữ hồ sơ C/O;
- Trả lời các khiếu nại về C/O.


II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP C/O

Điều 5: Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O

5.1. Một Bộ hồ sơ bao gồm:
- C/O đã được khai, bao gồm một bản chính và tối thiểu hai bản sao C/O để Tổ chức cấp C/O và Người xuất khẩu mỗi bên lưu một bản. Người xuất khẩu chỉ được đề nghị cấp một loại Mẫu C/O qui định tại khoản 2.1 Điều 2 của Qui chế này. Riêng đối với cà phê xuất khẩu, ngoài Mẫu C/O cà phê, Người xuất khẩu có thể đề nghị cấp thêm Mẫu A hoặc Mẫu B;
- Đơn đề nghị cấp C/O đã được khai, ký tên và đóng dấu;
- Hóa đơn thương mại (bản chính);
- Tờ khai Hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan (bản sao có chữ ký của người có thẩm quyền và dấu “Sao y bản chính”), trừ các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu theo qui định của pháp luật. Trong trường hợp có lý do chính đáng Người xuất khẩu có thể nộp sau chứng từ này;
- Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu Người xuất khẩu cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu, ví dụ: tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên, phụ liệu; giấy phép xuất khẩu; hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước; mẫu nguyên, phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu; vận đơn đường biển; vận đơn đường không, và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu.

5.2. Trong trường hợp cần thiết, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có thể sửa đổi, bổ sung danh mục các chứng từ trong Bộ hồ sơ theo nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và bảo đảm qui định xuất xứ.

Điều 6: Tiếp nhận Bộ hồ sơ

Người xuất khẩu phải nộp Bộ hồ sơ cho Tổ chức cấp C/O theo đúng địa bàn cấp C/O được qui định tại Phụ lục I của Qui chế này.
Trong trường hợp cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán hoặc giao hàng, Người xuất khẩu có thể đề nghị bằng văn bản cho Tổ chức cấp C/O, nơi thực hiện việc thanh toán hoặc giao hàng, cấp C/O.
Khi Người xuất khẩu nộp Bộ hồ sơ cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận Bộ hồ sơ. Trong trường hợp cần có thêm thời gian để xác minh, cán bộ tiếp nhận phải thông báo nêu rõ thời hạn theo qui định tại Điều 7 của Qui chế này, lập giấy biên nhận Bộ hồ sơ và giao cho Người xuất khẩu một bản, nếu ngưới xuất khẩu có yêu cầu.

Điều 7: Kiểm tra Bộ hồ sơ, xác minh tại cơ sở
7.1. Kiểm tra Bộ hồ sơ
Thời hạn kiểm tra Bộ hồ sơ và cấp C/O không quá một ngày làm việc kể từ thời điểm Người xuất khẩu nộp Bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Trong trường hợp phức tạp cần thêm thời gian để kiểm tra Bộ hồ sơ thì thời hạn này được kéo dài nhưng không quá ba ngày làm việc, kể từ thời điểm Người xuất khẩu nộp Bộ hồ sơ.

7.2. Xác minh tại cơ sở
Trước hoặc vào thời điểm nộp Bộ hồ sơ, Người xuất khẩu có thể đề nghị Tổ chức cấp C/O tiến hành xác minh tại cơ sở. Tổ chức cấp C/O phải xác minh tại cơ sở nếu thấy cần thiết.
Tổ chức cấp C/O có thể tự mình xác minh tại cơ sở trong các trường hợp:
- Kiểm tra trên Bộ hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp C/O;
- Phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O đã cấp trước đó.

Trong cả hai trường hợp nói trên, thời hạn xác minh không quá bảy ngày kể từ ngày tiếp nhận Bộ hồ sơ hoặc nhận được đề nghị của Người xuất khẩu.
Trong trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể được kéo dài không quá ba ngày. Trong mọi trường hợp, thời hạn xác minh không được làm ảnh hưởng đến việc giao hàng hoặc thanh toán của Người xuất khẩu, trừ khi ảnh hưởng này là do lỗi của Người xuất khẩu.

Kết quả xác minh tại cơ sở phải được ghi biên bản. Biên bản phải được cán bộ xác minh và Người xuất khẩu ký. Trường hợp Người xuất khẩu không ký vào biên bản, cán bộ xác minh sẽ ký xác nhận sau khi nêu rõ lý do.

Điều 8: Từ chối cấp C/O và thu hồi C/O đã cấp
8.1. Tổ chức cấp C/O có quyền từ chối cấp C/O khi:
- Bộ hồ sơ không phù hợp với qui định tại khoản 5.1 Điều 5 của Qui chế này;
- Bộ hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;
- Người xuất khẩu sử dụng Mẫu C/O cho sản phẩm xuất khẩu không đúng theo qui định tại Điều 2 của Qui chế này;
- Mẫu C/O khai bằng viết tay, có nhiều điểm tẩy xóa, mờ không đọc được hoặc được in bằng nhiều mầu mực;
- Người xuất khẩu không chứng minh được sản phẩm xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ;
- Người xuất khẩu chưa nộp chứng từ nợ theo qui định tại khoản 5.1 Điều 5 của Qui chế này;
- Người xuất khẩu nộp Bộ hồ sơ không đúng địa bàn qui định tại khoản 4.1 Điều 4 và Phụ lục của Qui chế này;
- Có căn cứ hợp pháp chứng minh sản phẩm không có xuất xứ Việt Nam hoặc Người xuất khẩu có hành vi gian dối, thiếu trung thực trong việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.

Khi từ chối cấp C/O, Tổ chức cấp C/O phải thông báo rõ lý do cho Người xuất khẩu.

8.2. Tổ chức cấp C/O có quyền thu hồi C/O đã cấp trong các trường hợp sau đây:
- Người xuất khẩu giả mạo bất kỳ chứng từ nào trong Bộ hồ sơ đã nộp. Ngoài ra, Tổ chức cấp C/O phải đưa tên Người xuất khẩu giả mạo chứng từ, lời khai vào Danh sách các Người xuất khẩu cần áp dụng các biện pháp kiểm tra chặt chẽ hơn khi cấp C/O, đồng thời thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi giả mạo chứng từ;
- C/O được cấp không phù hợp với các tiêu chuẩn xuất xứ.

Điều 9: Cấp sau và cấp lại C/O
Trường hợp C/O được cấp sau ngày giao hàng, Tổ chức cấp C/O đóng dấu “ISSUED RETROSPECTIVELY” lên C/O.

Trường hợp C/O bị mất, thất lạc, rách nát hoặc cần thay đổi nội dung khai trên C/O, Người xuất khẩu muốn đề nghị cấp lại C/O phải có đơn đề nghị gửi Tổ chức cấp C/O, nêu rõ lý do đề nghị cấp lại, nộp Bộ hồ sơ, bản chính và các bản sao C/O đã cấp (nếu có). Sau khi nhận được đề nghị cấp cấp lại C/O của Người xuất khẩu, Tổ chức cấp C/O tiến hành cấp lại (lấy số và ngày của C/O đã cấp, đóng dấu “DUPLICATE” đối với trường hợp C/O bị thất lạc).

Điều 10: Lệ phí cấp C/O
Người xuất khẩu nộp lệ phí cấp C/O cho Tổ chức cấp C/O. Lệ phí cấp C/O do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam qui định.

Điều 11: Thẩm tra C/O

Người xuất khẩu có nghĩa vụ hợp tác chặt chẽ với Tổ chức cấp C/O trong quá trình thẩm tra C/O đã cấp. Nếu Người xuất khẩu không hợp tác gây khó khăn cho việc thẩm tra C/O, Tổ chức cấp C/O có thể từ chối cấp C/O cho Người xuất khẩu đó.

Điều 12: Khiếu nại

Trong trường hợp bị từ chối cấp C/O, Người xuất khẩu có quyền khiếu nại lên Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thư khiếu nại, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam sẽ trả lời khiếu nại. Quyết định của Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam là quyết định cuối cùng.

Điều 13: Xử lý vi phạm

Mọi hành vi vi phạm trong việc đề nghị cấp C/O, và sử dụng C/O đã cấp, tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật./.

PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HOÁ

1. Hàng hóa có xuất xứ thuần tuý:

Những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc là những sản phẩm được gia công hay chế biến không có sự tham gia của nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc không rõ xuất xứ được gọi là hàng hoá có xuất xứ thuần tuý. Đó là những sản phẩm sau:

a. Các mặt hàng khoáng sản được khai thác từ lòng đất, từ trong vùng sông nước của nước đó hoặc trong lòng biển hoặc đại dương.

b. Các mặt hàng có nguồn gốc từ thực vật được trồng trọt trong nước này.

c. Các loại động vật được sinh ra và chăn nuôi tại nước này.

d. Các mặt hàng được chế biến từ những động vật sống trong nước này.

e. Các sản phẩm từ săn bắn và chài lưới được chế biến từ nước này.

f. Các sản phẩm từ việc đánh bắt trên biển và các sản phẩm khác khai thác từ biển có được trên các con tầu của nước này.

g. Các mặt hàng có được từ boong của các con tầu có chức năng chế biến của nước này, chỉ đối với các sản phẩm nêu ở mục f.

h. Các sản phẩm khai thác từ lòng đất hoặc dưới lòng biển bên ngoài phạm vi lãnh hải của một nước, đã quy định rằng nước đó có quyền duy nhất khai thác trên vùng đất hoặc nằm sâu dưới lòng vùng đất đó.

i. Phế liệu và chất thải là kết quả của các hoạt động chế biến hoặc gia công và các mặt hàng không còn sử dụng được thu lượm trong nước này chỉ có thể dùng tái chế làm vật liệu ban đầu.

j. Các hàng hoá được sản xuất trong nước đó, chỉ từ các sản phẩm được nêu từ mục a đến i trên.

2. Hàng hóa có xuất xứ không thuần tuý:

- Hàng hóa có xuất xứ không thuần tuý là hàng hoá trong quá trình sản xuất hoặc gia công hay chế biến có thành phần nguyên vật liệu hoặc lao động của hai hay nhiều nước tham gia vào hoạt động tạo ra sản phẩm này.
- Hàng hóa có xuất xứ không thuần tuý được công nhận có xuất xứ của nước thực hiện gia công hoặc chế biến cuối cùng nếu các sản phẩm làm ra tại nước đó không thuộc các thao tác đơn giản sau:

a. Các công việc bảo quản hàng hoá trong quá trình vận chuyển và lưu kho (thông gió, trải ra, sấy khô, làm lạnh, ngâm trong muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm các phụ gia khác, loại bỏ các bộ phận bị hư hỏng và các công việc tương tự.;

b. Các công việc đơn giản như lau bụi, sàng lọc, chọn lựa, phân loại (bao gồm cả việc xếp thành bộ. lau chùi, sơn, chia cắt ra từng phần;

c. Thay đổi bao bì đóng gói và tháo gỡ hay lắp ghép các lô hàng;

Việc đóng chai, lọ, đóng gói, bao, hộp và các công việc đóng gói bao bì đơn giản khác;

d. Dán lên sản phẩm hoặc bao gói của sản phẩm các nhãn hiệu, nhãn mác hay các dấu hiệu phân biệt tương tự.

e. Việc trộn đơn giản các sản phẩm, kể cả các thành phần khác nhau, nếu một hay nhiều thành phần cấu thành của hỗn hợp không đáp ứng điều kiện đã quy định để có thể được coi như có xuất xứ tại nơi thực hiện việc này;

f. Việc lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh;

g. Kết hợp của hai hay nhiều công việc đã liệt kê từ a đến f;

h. Giết mổ động vật.

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn về việc xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hoá



-Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20 tháng 2 năm 1990;
-Căn cứ Nghị định số 94/1998/ NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
-Căn cứ Nghị định số 16/1999/NĐ-CP ngày 27/3/1999 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan;
-Đảm bảo thực hiện đúng Luật thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, các luật thuế khác có liên quan và chính sách quản lý mặt hàng của Nhà nước;
-Đảm bảo thực hiện đúng các Điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động xuất khẩu mà Việt Nam đã ký kết hoặc công nhận;
-Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp và Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
-Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:




I. QUY ĐỊNH CHUNG




1. Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định trên cơ sở thực tế hàng hóa, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan.

2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Certificate of Origin, dưới đâygọi tắt là C/O. quy định tại Thông tư liên tịch này là chứng từ do cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền cấp xác nhận xuất xứ của một lô hàng xuất khẩu hay nhập khẩu.

3. Nước xuất xứ hàng hóa là nước mà tại đó hàng hóa được sản xuất hoặc gia công, chế biến phù hợp với quy định về xuất xứ nếu tại phụ lục kèm theo.

4. Nước thứ ba (nước lai xứ. là nước mà tại đó hàng hóa đi qua, tập kết, chuyển tải, chuyển khẩu để chuyển đến nước nhập khẩu (kể cả hàng hóa làm thủ tục nhập khẩu vào nước này sau đó lại được tái xuất khẩu.. Hàng hóa đi qua nước thứ ba không làm thay đổi xuất xứ nếu tại nước này chỉ thực hiện một số hoạt động giản đơn liên quan đến việc bảo quản hay đóng gói hàng hóa (Phụ lục kèm theo..

5. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia đã có hiệu lực có quy định khác với quy định tại Thông tư liên tịch này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

6. Người xuất khẩu, người nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của C/O xuất trình. Mọi hành vi gian lận về C/O của người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.





II. KIỂM TRA XUẤT XỨ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU





1. Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Việt Nam:

a. C/O thông thường do Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác cấp theo quy định của pháp luật.

b. C/O đối với hàng hóa được hưởng ưu đãi theo các hiệp định hoặc thoả thuận giữa Việt Nam và các nước, nhóm nước hoặc tổ chức kinh tế quốc tế do Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Chính phủ chỉ định cấp.

c. C/O cấp cho hàng hóa sản xuất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất do Ban Quản lý khu công nghiệp hoặc Khu chế xuất cấp.

2. Yêu cầu có C/O trong các trường hợp sau:

a. Hàng hóa xuất khẩu có liên quan đến các cam kết quy định trong các Điều ước quốc tế với các nước hoặc các tổ chức quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.

b. Đối với hàng hóa khác, nếu trong hợp đồng thương mại có điều khoản quy định phải có C/O.

3. Kiểm tra C/O:

a. Cơ quan hải quan chỉ kiểm tra C/O trong trường hợp nghi ngờ tính trung thực của C/O để lợi dụng chế độ ưu đãi đối với hàng hóa thuộc các cam kết dành ưu đãi cho nhau mà Việt Nam ký kết với các nước, nhóm nước hoặc các tổ chức kinh tế quốc tế.

b. Thủ tục kiểm tra được phối hợp thực hiện giữa cơ quan hải quan và cơ quan có thẩm quyền cấp C/O.

4 Thời điểm xuất trình C/O:

a. Thời điểm xuất trình C/O để kiểm tra là thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận bộ hồ sơ hàng xuất khẩu để làm thủ tục đăng ký tờ khai hải quan.

b. Nếu tại thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận bộ hồ sơ hàng xuất khẩu để làm thủ tục đăng ký tờ khai hải quan mà người xuất khẩu chưa có C/O thì chấp nhận cho nợ C/O trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trong khi người xuất khẩu chưa có C/O để xuất trình, cơ quan hải quan vẫn làm thủ tục xuất khẩu trên cơ sở người xuất khẩu có văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ của lô hàng.





III. KIỂM TRA XUẤT XỨ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU




1. C/O phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp sau:

a. Hàng hoá có xuất xứ từ những nước được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế nhập khẩu hay về các chế độ quản lý khác theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo các Hiệp định, thoả thuận quốc tế ký kết giữa Việt Nam với các nước, nhóm nước hoặc các tổ chức kinh tế quốc tế mà người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó.

b. Những loại hàng hoá thuộc diện Nhà nước hoặc các Tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây nguy hại đến sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường.

2. Những trường hợp sau không phải nộp C/O:

a. Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ những nước không nằm trong danh sách các nước được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu của Việt Nam.

b. Hàng hóa nhập khẩu mà người nhập khẩu không có yêu cầu được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu của Việt Nam.

c. Hàng nhập khẩu phi mậu dịch; hàng nhập khẩu tiểu ngạch; hàng nhập khẩu đã qua sử dụng; một số mặt hàng nông sản là hoa, quả tươi nhập khẩu từ các nước có biên giới đất liền chung với Việt Nam và những lô hàng nhập khẩu thương mại khác có tổng trị giá không vượt quá 60 US$. Việc xác định xuất xứ hàng hoá đối với các trường hợp này được căn cứ trên cơ sở thực tế hàng hoá, các chứng từ liên quan và Tờ khai hải quan do người nhập khẩu tự kê khai, nhưng cán bộ hải quan phải ghi rõ căn cứ để xác định xuất xứ và nước xuất xứ vào Tờ khai hải quan, nếu không có đủ căn cứ để xác định xuất xứ hàng hoá thì tiến hành làm thủ tục hải quan theo chế độ quy định thông thường.

d. Hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan có thuế suất thuế nhập khẩu bằng không (0%. và được miễn thuế giá trị gia tăng.

e. Hàng quá cảnh.

3. Thời điểm nộp C/O:

a. Thời điểm nộp C/O cho cơ quan hải quan là thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận bộ hồ sơ hàng nhập khẩu để làm thủ tục đăng ký tờ khai hải quan.

b. Tại thời điểm làm thủ tục đăng ký Tờ khai hải quan nếu người nhập khẩu chưa có C/O nộp cho cơ quan hải quan thì phải có văn bản đề nghị cho nộp chậm C/O. Trong thời gian chờ nộp bổ sung C/O, cơ quan hải quan sẽ làm thủ tục hải quan theo chế độ thông thường.

c. Thời điểm nộp văn bản đề nghị nộp chậm C/O là lúc đăng ký Tờ khai hải quan. Thời gian cho nợ C/O tối đa là 60 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan.

4. Thể thức và mẫu của C/O:

a. C/O nộp cho cơ quan hải quan phải là bản chính và có đầy đủ các nội dung cơ bản như sau:
- Số phát hành C/O.
- Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nước xuất khẩu.
- Tên, địa chỉ người xuất khẩu; nước nhập khẩu.
- Thông tin về vận tải hàng hoá (địa điểm xếp hàng lên phương tiện vận chuyển, nơi đến..
- Nhãn, mác; số và loại bao gói; mô tả hàng hoá.
- Trọng lượng.
- Xuất xứ của hàng hoá.
- Doanh nghiệp đề nghị xin cấp C/O (tên, ngày, tháng, năm xin cấp..
- Tổ chức cấp C/O (tên, ngày, tháng, năm cấp, dấu..

b. Trường hợp C/O không làm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp thì phải kèm bản dịch có công chứng hoặc do giám đốc công ty ký đóng dấu và chịu trách nhiệm. Nếu trên C/O có sửa chữa, tẩy xoá thì cơ quan, tổ chức cấp C/O phải đóng dấu xác nhận việc sửa chữa, tẩy xoá này.

c. C/O phải do các cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của nước cấp C/O (Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính, cơ quan hải quan v.v.... hoặc các tổ chức khác được Nhà nước quy định (thông thường là Phòng Thương mại hoặc Phòng Thương mại và Công nghiệp.. Trường hợp C/O do nhà sản xuất cấp thì phải có xác nhận của cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền của nước cấp có liên quan.

d. Ngày cấp C/O có thể trước hoặc sau ngày xếp hàng lên phương tiện vận tải, nhưng phải phù hợp với thời gian quy định được phép nộp chậm C/O.

e. Một bản C/O có thể được cấp và xác nhận xuất xứ cho nhiều mặt hàng thuộc một lô hàng nhập khẩu và chỉ có giá trị đối với lô hàng này.

f. C/O cấp lại do mất mát, thất lạc thì trên bản C/O được cấp lại phải có dòng chữ “Sao y bản chính” bằng tiếng Anh “Certified true copy”.

g. C/O xuất trình không đúng với thời gian quy định do các điều kiện bất khả kháng hoặc có lý do xác đáng, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố xem xét từng trường hợp cụ thể để chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền.

h. C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được thay thế hoặc sửa đổi nội dung. Việc xem xét xuất xứ hàng hoá được căn cứ trên bản C/O đã nộp này. Trừ những trường hợp nhầm lẫn có xác nhận của tổ chức cấp C/O thì cơ quan hải quan mới làm thủ tục chấp nhận C/O nộp bổ sung.

5. Kiểm tra C/O

a. C/O phải được kiểm tra để đáp ứng được các quy định nêu tại điểm 4 trên đây; nội dung cơ bản trên C/O phải phù hợp với các chứng từ đi lèm lô hàng và thực tế hàng hoá dã được kiểm tra hải quan. Nếu nội dung ghi trong C/O có những sai lệch với các chứng từ khác mà cơ quan hải quan xét thấy những sai lệch đó không làm ảnh hưởng đến mục đích của việc xác định xuất xứ hàng hoá thì chấp nhận C/O để làm thủ tục hải quan.

b. Trường hợp nghi ngờ tính trung thực của C/O thì cơ quan hải quan yêu cầu chủ hàng cung cấp thêm các chứng từ để chứng minh. Thời gian cho phép để chủ hàng xuất trình thêm các chứng từ chứng minh C/O là 90 ngày tính từ ngày đăng ký tờ khai; cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục ưu đãi theo quy định sau khi chủ lô hàng xuất trình các chứng từ chứng minh được là C/O hợp lệ.

c. Đối với hàng hoá nhập khẩu từ các nước và vùng lãnh thổ của các nước được hưởng quy chế ưu đãi tối huệ quốc (MFN. khi làm thủ tục nhập khẩu nếu chủ hàng xuất trình C/O mẫu thông thường do tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp thì cơ quan hải quan chấp nhận C/O đó và không kiểm tra đối chiếu tên tổ chức, mẫu dấu, chữ ký trên C/O.

6. Yêu cầu về C/O đối với hàng hoá nhập khẩu thông qua nước thứ ba:

a. Đối với hàng hoá được sản xuất tại một nước thuộc diện hưởng ưu đãi nhưng được nhập khẩu từ nước thứ ba cũng là nước được hưởng ưu đãi, cơ quan hải quan chấp nhận C/O do nước thứ ba cấp.

b. Đối với hàng hoá có xuất xứ từ một nước thuộc diện hưởng ưu đãi nhưng được nhập khẩu từ nước thứ ba không được hưởng ưu đãi, cơ quan hải quan chấp nhận C/O của nước thứ ba cấp kèm bản sao C/O của nước xuất xứ.

c. Trường hợp hàng hoá được bán qua nhiều nước rồi mới đến nước nhập khẩu thì nước cuối cùng đó từ hàng hoá đi đến nước nhập khẩu được xem như là nước thứ ba.

d. Việc mua bán thông qua nước thứ ba làm trung gian nhưng hàng hoá được vận chuyển thẳng (trực tiếp. từ nước sản xuất đến Việt Nam không đi qua nước trung gian thì cơ quan hải quan chấp nhận C/O của nước sản xuất cấp với điều kiện phải phù hợp với các chứng từ như vận đơn, lược khai hàng hoá.

7. Các trường hợp khác:

a. Trường hợp người nhập khẩu có C/O cho cả một lô hàng, trong đó chỉ nhập một phần của lô hàng thì cơ quan hải quan chấp thuận C/O cấp cho cả lô hàng đó đối với phần hàng hoá thực nhập.

b. Trường hợp xuất xứ cộng gộp như các linh kiện, phụ tùng sản xuất tại nhiều nước khác nhau được lắp ráp ở một nước thì cơ quan hải quan chấp nhận C/O được cấp tại nước lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm đó. Việc công nhận nước lắp ráp là nước xuất xứ hàng hoá nếu hoạt động lắp ráp đó không thuộc các hoạt động giản đơn như quy định tại Phụ lục kèm theo.

c. Hàng tái nhập hàng xuất khẩu bị trả về có xuất xứ từ Việt Nam, cơ quan hải quan chỉ cần đối chiếu bộ chứng từ hàng thực xuất trước đó với hàng hoá thực nhập, nếu đúng tên hàng, ký mã hiệu, quy cách phẩm chất thì hải quan chấp nhận làm thủ tục tái nhập khẩu theo quy định, không yêu cầu phải có C/O.

8. Cơ quan hải quan chỉ xem xét giải quyết những vướng mắc về xuất xứ hàng hoá trong thời gian 1 năm, tính từ thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan.




IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN





1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi văn bản hướng dẫn trước đây có liên quan đến quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đều bãi bỏ (trừ các văn bản quy định xuất xứ hàng hoá thuộc các hiệp định hoặc thoả thuận quốc tế đã được Việt Nam tham gia ký kết..

2. Cục Hải quan và Sở Thương mại các tỉnh, thành phố căn cứ các quy định trên để thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh thì thống nhất báo cáo về Tổng cục Hải quan và Bộ Thương mại để có chỉ đạo giải quyết./.

Thông tư Liên tịch được Thứ trưởng Bộ Thương Mại Lương Văn Tự và Phó Tổng cục Trưởng Tổng Cục Hải Quan Nguyễn Ngọc Túc ký.



CÁC BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC
XEM CHUYÊN MỤC

Trả lời với trích dẫn
Đã có 4 thành viên cám ơn hungpro cho bài viết này:
hn2002  (27-10-2010), hoamattroi1gmail.com  (19-02-2011), isales  (19-02-2011), vinhxnk  (10-11-2010)
Dành cho quảng cáo. Vui lòng liên hệ: Email: ads@vietforward.com hoặc Cell: 0987.126.227
Lunarpages.com Web Hosting Lunarpages.com Web Hosting
  #2  
Chưa đọc 19-02-2011, 10:36 AM
Avatar của hoamattroi1gmail.com
hoamattroi1gmail.com hoamattroi1gmail.com đang ẩn
Member
Cấp bậc: 1 [♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Jan 2011
Bài gửi: 1
Đã Cám ơn: 12
Được Cám ơn 0 lần trong tổng số 0 bài viết
Mặc định

cám ơn bạn rất nhiều, thật là tiện ích khi sử dụng trang này với thông tin của bạn

Trả lời với trích dẫn
Trả lời


Công cụ bài viết
Kiểu hiển thị

Quyền viết bài
Bạn không thể gửi chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể gửi file đính kèm
Bạn không thể sửa bài viết của mình

BB code đang Mở
Mặt cười đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển nhanh tới:

Quảng cáo
Liên hệ quảng cáo
Liên hệ quảng cáo
VFC ADS LOGO
Biểu thuế XNK 2013 Logo
Biểu thuế XNK 2013 Logo
Pacific Star Logistics ., Co Ltd
Viet Star Shipping Agency
Pasa ., Co Ltd
Vietnam Logistics Review LOGO
PAYLOAD ASIA LOGO

Liên kết nhanh
Dịch vụ Giao nhận vận tải, FLC, LCL, Freight Forwarding Services, Vận tải quốc tế, Trucking nội địa, Chuyển phát nhanh, Courier

Việc làm chuyên nghành Xuất Nhập khẩu, Giao nhận, Vận tải, Sales, Customer Service, Ngoại thương

Khai báo C/O online tại website của VCCI

Trang tiện ích Giao nhận vận tải, hot, duy nhất tại VietForward.Com

Báo Hải Quan Online, baohaiquan.vn,baohaiquan.com.vn, haiquanonline.com.vn

Báo Hải quan dạng In, Print




Website hữu ích
Hải quan
Tổng cục Hải quan
Hải quan Đồng Nai
Hải quan TP HCM
Hải quan Hà Nội
Hải quan Bình Dương
Văn bản Hải quan mới nhất
Tra cứu biểu thuế XNK
Tra cứu trạng thái nợ thuế
Thuế Hải quan
Biếu thuế nhập khẩu vào
các quốc gia khác
Chứng nhận xuất xứ
Do VCCI cấp
Do Bộ Công Thương cấp
Khác
Cục Bảo vệ thực vật
Cục An toàn VSTP
Tổng cục TC-ĐL-CL
QUATEST 1-KTCL-ĐL
QUATEST 3-KTCL-ĐL
Cục Đăng Kiểm
Cục Thú Y


Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 06:16 PM
Powered by vBulletin
Copyright ©2000 - 2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Building & Developing by VFC Team and Members
VietForward.Com is a Open Community for Transport & Logistics and related fields only
We keep no responsibility for any content of Members' posts. For abuse report : report@vietforward.com
Any post related to Religion, Politics will be high prohibited and be deleted without prior notice, and user who posts them will get ban immediately!!!