Đang tải dữ liệu..

Incoterm 2010 và những thay đổi so với Incoterm 2000 - VietForward.Com | Vietnam Freight Forwarding & Logistics Community
VIETFORWARD.COM'S LOGO

Trở lại   VietForward.Com | Vietnam Freight Forwarding & Logistics Community > NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG - KHU VỰC KIẾN THỨC NGOẠI THƯƠNG > Incoterms

Thông báo
Tu thien VFC BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP 2014 - BẢN FULL - FILE EXCEL !!!
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
. Ra mắt:
    - 
Trang tiện ích Giao nhận vận tải     
    - Chào mừng Smod Mr Dai Su - từ BQT VFC
 
    - Logistics Sales Club - Let's become better Logistics Salers
. Quảng bá Doanh nghiệp của bạn tại VFC
. Hướng dẫn sử dụng diễn đàn
. Tổng hợp các biểu thuế XNK 2013 
. CD Vietnam Shipper Transport Yellow Pages 2011
. Ebook - cẩm nang C/O - tra cứu online và offline 
. CD Danh bạ các doanh nghiệp Việt Nam 2011
Hỗ trợ:




Viết bài mớiTrả lời
Chuyển nhanh tới:
Công cụ bài viết Kiểu hiển thị
  #1  
Chưa đọc 08-02-2011, 11:43 AM
Avatar của danghuy
danghuy danghuy đang ẩn
Member
Cấp bậc: 4 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Mar 2010
Bài gửi: 29
Đã Cám ơn: 14
Được Cám ơn 162 lần trong tổng số 24 bài viết
Mặc định Incoterm 2010 và những thay đổi so với Incoterm 2000

Incoterm 2010 và những thay đổi so với Incoterm 2000

Nguồn: http://vietforward.com/showthread.php?s=b8f510c3236292a7eb12fc2053802574&p=4451


Incoterms (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều khoản [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]) là một bộ các [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ][Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] của các bên ([Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ][Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]) trong một [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ].

Mục lục
[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]]
  • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
  • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
  • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
  • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
  • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
  • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
  • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
  • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
  • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
  • [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]

Khái quát:
Incoterms quy định các [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] về [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ], trách nhiệm của các bên: Ai sẽ trả tiền [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ], ai sẽ đảm trách các [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] về [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ], [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ], ai chịu trách nhiệm về những [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ][Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] của hàng hoá trong quá trình vận chuyển..., [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] về hàng hoá.
[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] là phiên bản mới nhất của Incoterm, được [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] ([Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]) ở [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ], [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] và có hiệu lực kể từ ngày [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] năm [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ].

Incoterms 2010 bao gồm 11 điều kiện, là kết quả của việc thay thế bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 (DAF, DES, DEQ, DDU) bằng hai điều kiện mới là DAT và DAP.

Incoterms của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) là sách gối đầu giường của các doanh nhân, doanh nghiệp khắp thế giới. 10 năm đã qua kể từ khi Incoterms 2010 có hiệu lực, môi trường kinh doanh toàn cầu, tập quán thương mại quốc tế, vận tải, công nghệ thông tin, vấn đề an ninh... đã có nhiều thay đổi. Nhằm đáp ứng yêu cầu của thương mại quốc tế và nội địa ngày càng tăng, Phòng Thương mại Quốc tế, với đội ngũ chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực luật pháp và thương mại đã soạn thảo và xuất bản Incoterms 2010.

Được phép của Phòng Thương mại Quốc tế, trường Đại học Ngoại thương dịch và xuất bản Incoterms 2010 để phục vụ việc giảng dạy và học tập tại trường. Bản dịch do các giảng viên giảng dạy các môn học Giao dịch thương mại quốc tế và Thương mại điện tử thực hiện và do GS, TS Hoàng Văn Châu, người đã hiệu đính Incoterms 2000, hiệu đính. Những người dịch đã hiệu đính và hiệu đính đã cố gắng bám sát câu chữ và chuyển sang tiếng Việt bằng các thuật ngữ dễ hiểu và phổ biến nhất.

Tìm đọc cuốn sách Incoterms Song ngữ Anh - Việt tại Thư viện trường Đại học Ngoại thương, 91 Chùa láng, Đống Đa, Hà Nội.

Phiên bản cũ - Incoterms 2000 bao gồm có 13 điều kiện giao hàng mẫu, chia thành 4 nhóm: C, D, E, F. Trong đó, nhóm E gồm 1 điều kiện ([Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]), nhóm F gồm 3 điều kiện ([Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ], [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ], [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]), nhóm C gồm 4 điều kiện ([Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] Các điều khoản chủ yếu của Incoterm 2000
  1. Nhóm E (nơi đi)
    1. [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] (nơi đi) - [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
  2. Nhóm F (Phí vận chuyển chưa trả)
    1. [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] (cảng đi) - [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    2. [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] (cảng đi) - [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    3. [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] (cảng đi) - [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
  3. Nhóm C (Phí vận chuyển đã trả)
    1. [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] (cảng đến) - [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    2. [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] (cảng đến) - [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    3. [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] (cảng đến) - [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    4. [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] (cảng đến) - [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
  4. Nhóm D (nơi đến)
    1. [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] (biên giới) - [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    2. [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] (cảng đến) - [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    3. [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] (cảng đến) - [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    4. [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] (điểm đến) - [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]
    5. [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] (điểm đến) - [Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]

Incoterms của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) đã trở thành cẩm nang tra cứu không thể thiếu của các doanh nhân, doanh nghiệp khắp thế giới. 10 năm đã qua kể từ khi Incoterms 2000 có hiệu lực, môi trường kinh doanh toàn cầu, tập quán thương mại quốc tế, vận tải, công nghệ thông tin, vấn đề an ninh…đã có nhiều thay đổi. Đáp ứng yêu cầu của thương mại quốc tế và nội địa ngày càng tăng, ICC, với đội ngũ chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực luật pháp và thương mại đã soạn thảo và xuất bản Incoterms 2010.
[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] Hướng dẫn sử dụng Incoterms 2010


Incoterms 2010 được ICC xuất bản tháng 9/2010 với 11 quy tắc mới và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2011.

Nền kinh tế toàn cầu đã mở ra cơ hội to lớn chưa từng thấy để doanh nghiệp tiếp cận tới các thị trường khắp nơi trên thế giới. Hàng hoá được bán ra ở nhiều nước hơn, với số lượng ngày càng lớn và chủng loại đa dạng hơn. Khi khối lượng và tính phức tạp của buôn bán quốc tế tăng lên, và nếu hợp đồng mua bán hàng hoá không được soạn thảo một cách kỹ lưỡng thì khả năng dẫn đến sự hiểu nhầm và tranh chấp tốn kém cũng tăng lên.
Incoterms®, quy tắc chính thức của ICC về việc sử dụng các điều kiện thương mại trong nước và quốc tế, tạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát triển. Việc dẫn chiếu Incoterm® 2010 trong hợp đồng mua bán hàng hoá sẽ phân định rõ ràng nghĩa vụ tương ứng của các bên và làm giảm nguy cơ rắc rối về mặt pháp lý.

Kể từ khi Incoterms® được ICC soạn thảo năm 1936, chuẩn mực về hợp đồng mang tính toàn cầu này thường xuyên được cập nhật để bắt kịp với nhịp độ phát triển của thương mại quốc tế. Incoterms® 2010 có tính đến sự xuất hiện ngày càng nhiều khu vực miễn thủ tục hải quan, việc sử dụng thông tin liên lạc bằng điện tử trong kinh doanh ngày càng tăng, mối quan tâm cao về an ninh trong lưu chuyển hàng hoá và cả những thay đổi về tập quán vận tải. Incoterms® 2010 cập nhật và gom những điều kiện “giao hàng tại nơi đến”, giảm số điều kiện thương mại từ 13 xuống 11, trình bày nội dung một cách đơn giản và rõ ràng hơn. Incoterms® 2010 cũng là bản điều kiện thương mại đầu tiên đề cập tới cả người mua và người bán một cách hoàn toàn bình đẳng.

Được phép của Phòng thương mại Quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương dịch và xuất bản Intoterms 2010. Bản dịch do các Giảng viên giảng dạy môn học Giao dịch Thương mại Quốc tế và Thương mại điện tử thực hiện và do GS, TS Hoàng Văn Châu, người đã hiệu đính Incoterms 2000 hiệu đính. Những người dịch và hiệu đính đã cố gắng bám sát câu chữ và chuyển sang tiếng Việt bằng các thuật ngữ dễ hiểu và phổ biến nhất.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] Các Thuật ngữ trong Incoterms 2010

GLOSSARY – INCOTERMS® 2010
- agreed destination: nơi đến thỏa thuận
- agreed place: nơi thỏa thuận
- at its own risk and expense: phải tự chịu rủi ro và phí tổn
- at the buyer’s request, risk and expense: khi người mua yêu cầu, chịu chi phí và rủi ro
- at the buyer’s risk and expense: với rủi ro và chi phí do người mua chịu
- at the disposal of the buyer: đặt dưới sự định đoạt của người mua
- before the contract of sale is concluded: trước khi hợp đồng được ký kết
- carry out all customs formalities for the export of the goods: làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng hóa
- clear the goods for export: làm thủ tục thông quan xuất khẩu
- commodities: Hàng nguyên liệu đồng nhất
- container terminal: bến container
- cost of handling and moving the goods: chi phí xếp dỡ và di chuyển hàng hóa
- critical points: điểm tới hạn, điểm phân chia trách nhiệm và chi phí giữa hai bên
- delivery document: chứng từ giao hàng
- electronic records or procedure: Chứng từ hoặc quy trình điện tử
- for the account of the seller: do người bán chịu
- fulfils its obligation: hoàn thành nghĩa vụ
- guidance note: Hướng dẫn sử dụng
- import clearance: thủ tục thông quan nhập khẩu
- incurred by the seller: mà người bán đã chi
- information that the buyer needs for obtaining insurance: những thông tin mà người mua cần để mua bảo hiểm
- latter stage: thời điểm muộn hơn
- load the goods from any collecting vehicle: bốc hàng lên phương tiện vận tải
- make arrangement for the carriage of the goods: tổ chức việc vận chuyển hàng hóa
- manufactured goods: hàng hóa sản xuất công nghiệp
- match this choice precisely: phù hợp với địa điểm này
- named place of destination: nơi đến chỉ định
on board the vessel: xếp lên tàu
- otherwise agreed between the parties: trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên
- over which the buyer has no control: qua địa điểm đó người mua không có quyền kiểm soát
- physical inspection obligation: nghĩa vụ kiểm tra thực tế
- place of destination: nơi đến
- point within the named place of delivery: địa điểm tại nơi giao hàng chỉ định
- precise point in the place of destination: một điểm cụ thể tại nơi đến
- procure goods shipped: mua hàng đã gửi
provided that the goods have been clearly identified as the contract - goods: với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ là hàng của hợp đồng
- ready for unloading: sẵn sàng để dỡ khỏi phương tiện vận tải
receipt: biên lai
- risks of loss of or damage to the goods: rủi ro bị mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa
- specific points/named place of delivery: địa điểm cụ thể tại nơi giao hàng chỉ định
- stowage of packaged goods: sắp xếp hàng hóa có bao bì
- string sales: Bán hàng theo chuỗi
- terminal handling charges: phí xếp dỡ tại bến bãi (THC)
- terminal operator: người điều hành bến bãi
- the named place of destination: nơi đến được chỉ định
- the named place: nơi được chỉ định
- the named terminal: bến được chỉ định
- the parties are well advised to specify as clearly as possible: Các bên nên quy định càng rõ càng tốt
- the point of delivery: địa điểm giao hàng
- unloaded from the arriving vehicle: đã dỡ khỏi phương tiện vận tải
- when a ship is used as a part of the carriage: khi một phần chặng đường được vận chuyển bằng tàu biển
- whether one or more mode of transportation: sử dụng một hay nhiều phương thức vận tải.
- within the named place of delivery destination/ several points: tại nơi giao hàng chỉ định có nhiều địa điểm có thể giao hàng

Điều kiện Incoterms giải thích những điều kiện thương mại được viết tắt bằng ba chữ cái, thể hiện tập quán giao dịch giữa các doanh nghiệp trong các hợp đồng mua bán hàng hóa. Điều kiện Incoterms chủ yếu mô tả các nghĩa vụ, chi phí và rủi ro trong quá trình hàng hóa được giao từ người bán sang người mua.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] CÁCH SỬ DỤNG INCOTERMS® 2010

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] 1. Dẫn chiếu các điều kiện Incoterms® 2010 vào hợp đồng mua bán hàng hóa

Nếu bạn muốn áp dụng các quy tắc Incoterms® 2010 vào hợp đồng mua bán hàng hóa thì phải làm rõ điều đó trong hợp đồng bằng cách dùng các từ ngữ, như: “[Điều kiện được chọn, tên địa điểm, Incoterms® 2010]”.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] 2. Lựa chọn điều kiện Incoterms phù hợp


Điều kiện Incoterms được chọn phải phù hợp với hàng hóa, phương tiện vận tải và quan trọng hơn cả là phải xem các bên có ý định đặt ra cho người mua hoặc người bán các nghĩa vụ bổ sung, ví dụ như nghĩa vụ tổ chức vận tải và mua bảo hiểm. Hướng dẫn sử dụng trong từng điều kiện Incoterms cung cấp những thông tin đặc biệt hữu ích cho việc lựa chọn các điều kiện. Dù chọn điều kiện Incoterms nào, các bên vẫn cần biết rằng việc giải thích hợp đồng còn chi phối mạnh mẽ hơn tập quán riêng của từng cảng hoặc từng địa phương có liên quan.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] 3. Quy định nơi hoặc cảng càng chính xác càng tốt

Điều kiện Incoterms được lựa chọn chỉ làm việc tốt khi các bên chỉ định một nơi hoặc một cảng, và sẽ là tối ưu nếu các bên quy định chính xác nơi hoặc cảng đó. Chẳng hạn cần quy định như: “FCA 38 Cours Albert 1er, Paris, France Incoterms® 2010”
Theo các điều kiện như: Giao tại xưởng (EXW), Giao cho người chuyên chở (FCA), Giao tại bến (DAT), Giao tại nơi đến (DAP), Giao hàng đã nộp thuế (DDP), Giao dọc mạn tàu (FAS), Giao lên tàu (FOB), thì nơi được chỉ định là nơi diễn ra việc giao hàng và là nơi rủi ro chuyển từ người bán sang người mua. Theo các điều kiện: Cước phí trả tới (CPT), Cước phí và bảo hiểm trả tới (CIP), Tiền hàng và cước phí (CFR), Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí (CIF), thì địa điểm được chỉ định khác với nơi giao hàng. Theo bốn điều kiện này, nơi được chỉ định là nơi đến mà cước phí được trả. Việc ghi nơi hoặc đích đến có thể được cụ thể hóa hơn bằng cách quy định một địa điểm cụ thể tại nơi hoặc đích đến đó nhằm tránh sự nghi ngờ hoặc tranh chấp.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] 4. Cần nhớ rằng các điều kiện Incoterms không làm cho hợp đồng đầy đủ


Incoterms đã chỉ rõ bên nào trong hợp đồng mua bán có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải hoặc mua bảo hiểm, khi nào người bán giao hàng cho người mua và chi phí nào mỗi bên phải chịu. Song, Incoterms không nói gì tới mức giá phải trả hay phương thức thanh toán. Đồng thời, Incoterms cũng không đề cập tới sự chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa và hậu quả của việc vi phạm hợp đồng. Những vấn đề này thường được quy định trong các điều khoản khác của hợp đồng hoặc trong luật điều chỉnh hợp đồng. Các bên nên biết rằng luật địa phương được áp dụng có thể làm mất hiệu lực bất kỳ nội dung nào của hợp đồng, kể cả điều kiện Incoterms đã được chọn.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA INCOTERMS® 2010


[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] 1. Hai điều kiện mới – DAT và DAP – thay thế các điều kiện DAF, DES, DEQ, DDU


Số điều kiện trong Incoterms® 2010 đã giảm từ 13 xuống 11. Có được điều này là nhờ việc thay thế bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 (DAF, DES, DEQ, DDU) bằng hai điều kiện mới có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải là DAT – Giao hàng tại bến và DAP – Giao tại nơi đến.

Theo cả hai điều kiện mới này, việc giao hàng diễn ra tại một đích đến được chỉ định: theo DAT, khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã dỡ khỏi phương tiện vận tải (giống điều kiện DEQ trước đây); theo DAP, cũng như vậy khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, nhưng sẵn sàng để dỡ khỏi phương tiện vận tải (giống các điều kiện DAF, DES, DDU trước đây).

Các điều kiện mới đã làm cho hai điều kiện cũ DES và DEQ trong Incoterms 2000 trở nên thừa. Bến được chỉ định trong điều kiện DAT có thể là một cảng biển, và do đó điều kiện này có thể dùng để thay thế điều kiện DEQ trong Incoterms 2000.

Tương tự, phương tiện vận tải trong điều kiện DAP có thể là tàu biển và nơi đến được chỉ định có thể là một cảng biển; do đó điều kiện này có thể dùng để thay thế điều kiện DES trong Incoterms 2000. Các điều kiện mới này, giống như các điều kiện trước đây, đều là các điều kiện “giao tại nơi đến”, theo đó người bán chịu mọi chi phí (trừ các chi phí liên quan tới thủ tục thông quan nhập khẩu, nếu có) và rủi ro trong quá trình đưa hàng tới nơi đến được chỉ định.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] 2. Phân loại 11 điều kiện Incoterms® 2010


11 điều kiện Incoterms® 2010 được chia thành hai nhóm riêng biệt:
Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải:
EXW: Giao tại xưởng
FCA: Giao cho người chuyên chở
CPT: Cước phí trả tới
CIP: Cước phí và bảo hiểm trả tới
DAT: Giao tại bến
DAP: Giao tại nơi đến
DDP: Giao hàng đã nộp thuế
Các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa:
FAS: Giao dọc mạn tàu
FOB: Giao lên tàu
CFR: Tiền hàng và cước phí
CIF: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

Nhóm thứ nhất gồm
bảy điều kiện có thể sử dụng mà không phụ thuộc vào phương thức vận tải lựa chọn và cũng không phụ thuộc vào việc sử dụng một hay nhiều phương thức vận tải. Nhóm này gồm các điều kiện EXW, FCA, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP. Chúng có thể được dùng khi hoàn toàn không có vận tải biển.

Tuy vậy, nên nhớ rằng các điều kiện này cũng có thể được sử dụng khi một phần chặng đường được tiến hành bằng tàu biển.

Trong nhóm thứ hai, địa điểm giao hàng và nơi hàng hóa được chở tới người mua đều là cảng biển, vì thế chúng được xếp vào nhóm các điều kiện “đường biển và đường thủy nội địa”. Nhóm này gồm các điều kiện FAS, FOB, CFR và CIF. Ở ba điều kiện sau cùng, mọi cách đề cập tới lan can tàu như một điểm giao hàng đã bị loại bỏ.

Thay vào đó, hàng hóa xem như đã được giao khi chúng đã được “xếp lên tàu”. Điều này phản ánh sát hơn thực tiễn thương mại hiện đại và xóa đi hình ảnh đã khá lỗi thời về việc rủi ro di chuyển qua một ranh giới tưởng tượng.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] 3. Các điều kiện dùng cho thương mại quốc tế và nội địa


Theo truyền thống, các điều kiện Incoterms thường được sử dụng trong các hợp đồng mua bán quốc tế, khi có sự di chuyển của hàng hóa qua biên giới quốc gia. Tuy vậy, tại nhiều nơi trên thế giới, sự phát triển của các khối thương mại, như Liên minh Châu Âu đã khiến các thủ tục tại biên giới giữa các quốc gia không còn quan trọng nữa. Do đó, tiêu đề phụ của Incoterms® 2010 đã chính thức khẳng định chúng có thể được sử dụng cho cả các hợp đồng mua bán quốc tế và nội địa. Vì lý do này, các điều kiện Incoterms® 2010 đã nói rõ tại nhiều nơi rằng nghĩa vụ thông quan xuất khẩu/nhập khẩu chỉ tồn tại khi có áp dụng.

Có hai lý do khiến ICC tin tưởng hướng đi này là hợp lý. Thứ nhất, các thương nhân thường sử dụng các điều kiện Incoterms trong các hợp đồng mua bán nội địa. Thứ hai, trong thương mại nội địa, các thương nhân Mỹ thích sử dụng các điều kiện Incoterms hơn là các điều kiện giao hàng trong Bộ luật Thương mại Thống nhất (UCC).

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] 4. Hướng dẫn sử dụng


Trước mỗi điều kiện Incoterms sẽ có một Hướng dẫn sử dụng. Hướng dẫn sử dụng giải thích những vấn đề cơ bản của mỗi điều kiện Incoterms, chẳng hạn như: khi nào thì nên sử dụng điều kiện này, khi nào rủi ro được chuyển giao và chi phí được phân chia giữa người mua và người bán như thế nào. Hướng dẫn sử dụng không phải là một bộ phận của các điều kiện Incoterms® 2010 mà nhằm giúp người sử dụng lựa chọn một cách chính xác và hiệu quả điều kiện Incoterms thích hợp cho từng giao dịch cụ thể.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] 5. Trao đổi thông tin bằng điện tử

Các phiên bản Incoterms trước đã chỉ rõ những chứng từ có thể được thay thế bằng thông điệp dữ liệu điện tử. Tuy vậy, giờ đây các mục A1/B1 của Incoterms® 2010 cho phép các trao đổi thông tin bằng điện tử có hiệu lực tương đương với việc trao đổi thông tin bằng bằng giấy, miễn là được các bên đồng ý hoặc theo tập quán. Cách quy định này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của các giao dịch điện tử mới trong suốt thời gian Incoterms® 2010 có hiệu lực.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] 6. Bảo hiểm


Incoterms® 2010 là phiên bản điều kiện thương mại đầu tiên kể từ khi Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa được sửa đổi và đã tính đến những sự thay đổi của các điều kiện này. Incoterms® 2010 đưa ra nghĩa vụ về thông tin liên quan tới bảo hiểm trong các mục A3/B3, mục quy định về hợp đồng vận tải và bảo hiểm. Những điều khoản này được chuyển từ các mục A10/B10 trong Incoterms 2000 vốn được quy định chung chung hơn. Ngôn từ liên quan tới bảo hiểm trong các mục A3/B3 cũng đã được hiệu chỉnh nhằm làm rõ nghĩa vụ của các bên về vấn đề này.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] 7. Thủ tục an ninh và các thông tin cần thiết để làm thủ tục

Hiện nay, mối quan tâm về an ninh trong quá trình vận tải hàng hóa ngày càng gia tăng, đòi hỏi phải có bằng chứng xác nhận hàng hóa không gây nguy hiểm cho con người hoặc tài sản vì bất cứ lý do gì trừ bản chất tự nhiên của hàng hóa. Do đó, Incoterms® 2010, trong các mục A2/B2 và A10/B10 của nhiều điều kiện, đã phân chia nghĩa vụ giữa người mua và người bán về việc tiếp nhận sự hỗ trợ để làm thủ tục an ninh, như là thông tin về quy trình trông nom, bảo quản hàng hóa.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] 8. Phí xếp dỡ tại bến bãi (THC)


Theo các điều kiện CPT, CIP, CFR, CIF, DAT, DAP và DDP, người bán phải tổ chức việc vận chuyển hàng hóa tới nơi đến theo thỏa thuận. Dù người bán trả cước phí nhưng thực chất người mua mới là người chịu cước phí vì chi phí này thường đã bao gồm trong tổng giá bán. Chi phí vận tải đôi khi bao gồm cả chi phí xếp dỡ và di chuyển hàng hóa trong cảng hoặc bến container và người chuyên chở hoặc người điều hành bến bãi có thể buộc người mua trả chi phí này khi nhận hàng. Trong những trường hợp như vậy, người mua không muốn phải trả cùng một khoản chi phí tới hai lần: một lần trả cho người bán dưới dạng một phần tổng giá hàng và một lần trả độc lập cho người chuyên chở hoặc người điều hành bến bãi. Incoterms® 2010 đã cố gắng khắc phục điều này bằng cách phân chia rõ ràng các chi phí này tại mục A6/B6 của các điều kiện kể trên.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] 9. Bán hàng theo chuỗi

Hàng nguyên liệu đồng nhất, khác với hàng hóa chế biến, thường được bán nhiều lần trong quá trình vận chuyển theo một “chuỗi”. Khi điều này diễn ra, người bán ở giữa chuỗi không phải là người “gửi” (ship) hàng vì chúng đã được gửi bởi người bán đầu tiên trong chuỗi.

Người bán ở giữa chuỗi, do đó, thực hiện nghĩa vụ của mình đối với người mua không phải bằng việc gửi hàng mà bằng việc “mua” hàng hóa đã được gửi. Nhằm mục đích làm rõ vấn đề này, Incoterms® 2010 đưa thêm nghĩa vụ “mua hàng đã gửi” như một phương án thay thế cho nghĩa vụ gửi hàng trong các quy tắc Incoterms thích hợp.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] CÁC BIẾN THỂ CỦA INCOTERMS

Đôi khi các bên muốn thay đổi điều kiện Incoterms. Incoterms® 2010 không cấm sự thay đổi như vậy vì có thể gặp rủi ro khi làm việc này. Để tránh những rủi ro không mong đợi này, các bên cần làm rõ những thay đổi trong hợp đồng. Ví dụ, nếu sự phân chia chi phí theo các điều kiện Incoterms® 2010 được sửa đổi trong hợp đồng, các bên cũng nên làm rõ liệu họ có muốn thay đổi điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua hay không.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA PHẦN GIỚI THIỆU


Phần giới thiệu này đưa ra các thông tin chung về việc sử dụng và giải thích các điều kiện Incoterms® 2010 nhưng không phải là một phần của các điều kiện này.

[[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ]] GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ TRONG INCOTERMS® 2010


Cũng giống như trong Incoterms 2000, các nghĩa vụ của người mua và người bán được trình bày theo phương pháp đối chiếu. Nghĩa vụ của người bán được thể hiện ở cột A còn nghĩa vụ của người mua được thể hiện ở cột B. Những nghĩa vụ này có thể được thực hiện bởi cá nhân người bán hay người mua, hoặc đôi khi, phụ thuộc các điều khoản trong hợp đồng và luật áp dụng, được thực hiện bởi các trung gian như người chuyên chở, người giao nhận hoặc những người khác do người bán hay người mua chỉ định vì một mục đích cụ thể.

Lời văn dùng trong Incoterms® 2010 bản thân nó đã có thể tự thể hiện được. Tuy vậy, để hỗ trợ người sử dụng, phần giải thích sau đây sẽ đưa ra chỉ dẫn về ý nghĩa của các thuật ngữ được sử dụng xuyên suốt trong tài liệu này:

Người chuyên chở: Nhằm mục đích của Incoterms® 2010, người chuyên chở là một bên mà với người đó việc vận chuyển được ký hợp đồng.
Thủ tục hải quan: Đây là những yêu cầu cần đáp ứng để tuân thủ những quy định về hải quan và có thể bao gồm chứng từ, an ninh, thông tin và nghĩa vụ kiểm tra thực tế.

Giao hàng: Thuật ngữ này mang nhiều ý nghĩa trong tập quán và luật thương mại nhưng trong Incoterms® 2010, nó được sử dụng để chỉ địa điểm tại đó rủi ro về việc hàng hóa bị mất mát hoặc hư hỏng được chuyển giao từ người bán sang người mua.

Chứng từ giao hàng: Cụm từ này hiện nay được sử dụng làm tiêu đề cho mục A8. Nó có nghĩa là một chứng từ được sử dụng để chứng minh cho việc giao hàng. Theo nhiều điều kiện của Incoterms® 2010, chứng từ giao hàng là một chứng từ vận tải hoặc một chứng từ điện tử tương ứng. Tuy vậy, đối với các điều kiện EXW, FCA, FAS và FOB, chứng từ giao hàng có thể chỉ là một biên lai. Chứng từ giao hàng có thể có chức năng khác, chẳng hạn nó là một phần trong quy trình thanh toán.

Chứng từ hoặc quy trình điện tử: Một bộ thông tin hợp thành bởi một hoặc nhiều thông điệp điện tử và, khi được áp dụng, nó có chức năng tương đương với các chứng từ giấy tương ứng.

Đóng gói: Thuật ngữ này được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau: 1. Việc đóng gói hàng hóa nhằm đáp ứng yêu cầu của hợp đồng mua bán hàng hóa. 2. Việc đóng gói hàng hóa sao cho phù hợp với quá trình vận chuyển 3. Việc sắp xếp hàng hóa có bao bì trong container hoặc trong các phương tiện vận tải khác.

Trong Incoterms® 2010, đóng gói mang cả hai ý nghĩa thứ nhất và thứ hai nói trên. Các điều kiện Incoterms® 2010 không đề cập tới nghĩa vụ đóng gói hàng hóa trong container và vì thế, khi cần, các bên nên quy định điều này trong hợp đồng mua bán.



CÁC BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC
XEM CHUYÊN MỤC


Lần sửa cuối bởi danghuy; 08-02-2011 lúc 12:01 PM
Trả lời với trích dẫn
Đã có 21 thành viên cám ơn danghuy cho bài viết này:
admin  (15-09-2011), chienssl  (09-03-2011), chuba  (25-01-2013), cobemuadong0502  (08-05-2011), cucletk  (19-08-2011), dobuinam  (20-02-2011), habirinca  (25-10-2011), heengtran  (26-10-2011), hocp  (27-07-2011), huongman  (22-04-2011), iceberg158  (03-05-2011), isales  (09-03-2011), jambong  (12-03-2011), nguoiduynhat  (19-09-2011), nhutrangluu  (21-02-2011), pbtuyen  (02-10-2011), Ruby_Nguyen  (18-03-2013), shizifeng  (23-03-2011), wangzhu  (29-07-2011), xuanhuonglaw280290  (27-03-2011), zing  (22-02-2011)
Dành cho quảng cáo. Vui lòng liên hệ: Email: ads@vietforward.com hoặc Cell: 0987.126.227
Lunarpages.com Web Hosting Lunarpages.com Web Hosting
  #2  
Chưa đọc 20-02-2011, 10:37 PM
Avatar của dobuinam
dobuinam dobuinam đang ẩn
Member
Cấp bậc: 4 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Apr 2010
Bài gửi: 37
Đã Cám ơn: 43
Được Cám ơn 57 lần trong tổng số 16 bài viết
Mặc định

cám ơn nha

Trả lời với trích dẫn
  #3  
Chưa đọc 22-02-2011, 01:15 PM
Avatar của zing
zing zing đang online
Super Moderator
Cấp bậc: 24 [♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Mar 2010
Đơn vị công tác: VFC
Bài gửi: 707
Đã Cám ơn: 978
Được Cám ơn 1.060 lần trong tổng số 249 bài viết
Mặc định

Cám ơn thông tin cập nhật của bạn

Trả lời với trích dẫn
  #4  
Chưa đọc 09-03-2011, 11:12 AM
Avatar của hasario
hasario hasario đang ẩn
Member
Cấp bậc: 4 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Feb 2010
Bài gửi: 37
Đã Cám ơn: 31
Được Cám ơn 169 lần trong tổng số 22 bài viết
Mặc định

INCOTERMS 2010 có những thay đổi so với INCOTERMS 2000 cần chú ý:

1. Bỏ 4 điều khoản (DAF, DES, DEQ và DDU) và đưa vào 2 điều khoản mới (DAP-Delivered at place và DAT-Delivered at terminal)

2. Chính thức tạo ra 2 nhóm INCOTERMS (Trong khi đó INCOTERMS 2000 có 4 nhóm)
(1) Các quy tắc áp dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào
(2) Các quy tắc áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa

3. Chính thức thừa nhận rằng những quy tắc này có thể sử dụng cả trong thương mại quốc tế và thương mại nội địa (nếu phù hợp). Điều khoản EXW được nói rõ là chỉ phù hợp cho thương mại nội địa

4. Nêu rõ tham chiếu đến việc sử dụng "các phương tiện ghi chép điện tử có giá trị tương đương" nếu như các bên đồng ý như vậy hoặc đó là tập quán thương mại

5. Sửa đổi điều khoản bảo hiểm để phản ánh những thay đổi đối với các điều khoản bảo hiểm chuẩn (Institute Cargo Clauses theo những thay đổi gần đây đối với các điều khoản bảo hiểm LMA/IUA vào năm 2009)

6. Phân bổ các nghĩa vụ tương ứng của các bên trong việc cung cấp hoặc hỗ trợ để lấy được các chứng từ và thông tin cần thiết nhằm thông quan liên quan đến an ninh

7. Trách nhiệm đối với các khoản phí xếp hàng tại ga/trạm được phân bổ rõ ràng

8. Bao gồm nghĩa vụ "mua" hàng hóa để phản ánh những thông lệ hiện nay trong mua bán hàng theo dây chuyền (mua bán hàng đã được xếp lên tàu có nghĩa là hàng đã ở trên boong tàu)

Trả lời với trích dẫn
Đã có 5 thành viên cám ơn hasario cho bài viết này:
cucletk  (19-08-2011), iceberg158  (03-05-2011), jambong  (12-03-2011), xuanhuonglaw280290  (27-03-2011), zing  (09-03-2011)
  #5  
Chưa đọc 09-03-2011, 12:14 PM
Avatar của chienssl
chienssl chienssl đang ẩn
Member
Cấp bậc: 4 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Feb 2010
Bài gửi: 35
Đã Cám ơn: 37
Được Cám ơn 49 lần trong tổng số 23 bài viết
Mặc định Incoterm 2010 và các điều khoản thay đổi

INCOTERM 2010 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2011. Có một số điều kiện giao hàng đã thay đổi để đáp ứng nhu cầu thực tiễn và theo kịp sự phát triển của công nghệ và thương mại quốc tế.



Kể từ khi được Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC) giới thiệu vào năm 1936, Incoterms đã thiết lập nên một tập hợp các qui tắc cộng đồng thương mại toàn cầu có thể sử dụng cho việc diễn giải các điều kiện trong hợp đồng vận chuyển. Luôn luôn được xem xét trên khía cạnh nhiệm vụ của bên bán trong việc giao hàng, Incoterms tập trung vào trách nhiệm đối với rủi ro về thất lạc hay hư hại đối với hàng hóa bán ra, việc phân định chi phí vận chuyển và những chi phí liên quan đến hải quan giữa bên bán và bên mua, và nghĩa vụ thực hiện các hoạt động theo chức năng nhất định liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa.

Trong suốt 72 năm qua, ICC đã không ngừng nỗ lực trong việc cập nhật Incoterms nhằm theo kịp với những tiến triển của thực tiễn thương mại quốc tế. Hai ví dụ điển hình của việc cập nhật này là việc sửa đổi việc áp dụng đối với hàng hóa trong container vận chuyển theo đường biển và chiết khấu trong thương mại điện tử. Khi Incoterms được cập nhật mới vào năm 2010, chúng ta có thể chắc chắn rằng mối quan tâm hàng đầu sẽ là khả năng điều chỉnh đối với Incoterms trước những thách thức về an ninh chuỗi cung ứng.

Trên phương diện đó, điểm mấu chốt mà ICC cần phải phân tích chính là việc xác định các yếu tố đặc thù về an ninh trong nghĩa vụ giao hàng của bên bán và về việc những cam kết về trách nhiệm đối với những hoạt động đó có thể động viên như thế nào cho những nỗ lực về an ninh hàng hóa trên khắp thế giới. Vì Incoterms vốn đã đề cập đến những chức năng trong đó bao gồm việc đóng gói hàng hóa và hợp đồng vận chuyển, ICC hoàn toàn có cơ hội mở rộng phạm vi của Incoterms sao cho bao gồm luôn việc xem xét đến các vấn đề về an ninh. Và tất nhiên là điều quan trọng là phải tiếp tục đưa ra các qui tắc nhằm đảm bảo các ưu tiên hàng đầu về an ninh và vừa duy trì được vị thế của Incoterms là một tập hợp những tiêu chuẩn để cho tất cả các quốc gia áp dụng.

Một tin tốt lành cho ICC là Incoterms vốn đã bao hàm những điều khoản có thể được áp dụng cho vấn đề an ninh hàng hóa. Ví dụ như trong Incoterms 2000 có một phần “Giấy phép, việc cấp phép và các thủ tục”. Chính ngay tại phần này bên mua sẽ thấy nghĩa vụ nhập khẩu của mình có nghĩa là “…tự mình chịu những rủi ro và chi phí để đạt được bất kỳ giấy phép nhập khẩu hay sự cấp phép chính thức nào khác và tiến hành thích hợp các thủ tục hải quan cho việc nhập khẩu hàng hóa”. Ngược lại, một phần tổng quát gọi là “Các nghĩa vụ khác” qui định một phần trách nhiệm của bên bán như sau “…hỗ trợ bên mua trong việc thu thập bất kỳ tài liệu hay các tin nhắn điện tử tương đương nào được ban hành hay phát đi từ nước chở hàng và/hoặc từ nơi xuất xứ mà bên mua có thể yêu cầu cho việc nhập khẩu những hàng hóa đó.”

Trong khi những phần trích dẫn trên và những phần khác trong Incoterms 2000 thực sự thiết lập một nền tảng vững chắc cho việc phân định trách nhiệm trong vấn đề an ninh hàng hóa chuyên chở, cũng cần phải lưu ý đến những nét khác biệt nhất định về mặt ý nghĩa trong ấn bản 2010. Rõ ràng là ấn bản cập nhật phải bao gồm việc diễn giải chi tiết nhằm chỉ rõ sự khác biệt giữa “các thủ tục hải quan” với “các chức năng liên quan đến an ninh”. Vì chính phủ nhiều nước có sự phân biệt về luật giữa hai hoạt động này, nên điều quan trọng là ICC trước hết cần phải biết rằng chúng là các chức năng riêng biệt, và Incoterms 2010 phải bao hàm các trách nhiệm của bên bán/bên mua về cả vấn đề hải quan lẫn an ninh. Bên cạnh đó, một việc cũng rất quan trọng đối với ICC là phải chỉ ra sự khác biệt giữa thuật ngữ “buyer” (bên mua) mà mình sử dụng với cái mà nhiều cơ quan Hải quan gọi là “importer of record” (nhà nhập khẩu). Một điểm có vẻ như về ngữ nghĩa này lại trở nên đặc biệt quan trọng trong các giao dịch mà ở đó bên mua và nhà nhập khẩu không phải là một.

Tiến hành phân tích Incoterms 2000 cho ta những ví dụ khác về việc nội dung hiện tại có thể được sửa đổi theo một cách như thế nào để có thể giúp chúng ta đặt trách nhiệm an ninh chuỗi cung ứng lên vai những người điều hành. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý rằng có một số bước ban đầu các công ty cần tiến hành nhằm hỗ trợ cho các nỗ lực của ICC. Điều đầu tiên là các công ty phải bắt đầu tham khảo Incoterm trong tất cả các hợp đồng quốc tế của mình. Ngày nay có quá nhiều hợp đồng được thực thi (đặc biệt là tại Mỹ) mà không hề đề cập đến Incoterms. Bên cạnh đó, các công ty nên thêm vào trong hợp đồng một phần nêu rõ bên bán sẽ phải nỗ lực đáp ứng mọi yêu cầu hợp lý của bên mua về việc cung cấp các thông tin hay tài liệu cần thiết cho việc tuân thủ các luật lệ về an ninh của nước nhập khẩu. Loại điều khoản phụ này rất phù hợp với tình hình thế giới hiện tại và sẽ hỗ trợ rất nhiều cho phần diễn giải hy vọng sẽ được tìm thấy trong Incoterms bản sửa đổi 2010.

Một khi các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng nhằm làm cho luật pháp của các quốc gia có chủ quyền trở nên tương thích với nhau hơn và buộc các bên kinh doanh phải chịu trách nhiệm về những hoạt động của mình bất kể họ ở đâu hay họ đang kinh doanh trong lĩnh vực nào, an ninh hàng hóa trên phạm vi toàn thế giới sẽ được đảm bảo. Mặc dù đó là công việc của mọi người nhưng Phòng Thương Mại Quốc Tế có cơ hội nâng cao sự hiểu biết của chúng ta đối với các qui tắc về cam kết an ninh. Hãy cùng hi vọng là họ sẽ thực hiện được điều đó.

Sưu tầm


Lần sửa cuối bởi zing; 05-09-2011 lúc 09:39 AM
Trả lời với trích dẫn
Đã có 4 thành viên cám ơn chienssl cho bài viết này:
cucletk  (19-08-2011), iceberg158  (03-05-2011), jambong  (12-03-2011), zing  (10-03-2011)
  #6  
Chưa đọc 09-03-2011, 12:16 PM
Avatar của chienssl
chienssl chienssl đang ẩn
Member
Cấp bậc: 4 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Feb 2010
Bài gửi: 35
Đã Cám ơn: 37
Được Cám ơn 49 lần trong tổng số 23 bài viết
Mặc định Một loạt thay đổi trong Incoterm 2010

Điều kiện giao nhận hàng mới theo thông lệ quốc tế mang tên Intcoterm 2010 có hiệu lực vào ngày 1/1/2011. Nếu như ở Incoterm 2000 đang thực thi trong giao nhận hàng thì phương thức giao hàng FOB người bán chỉ chịu trách nhiệm tới “lan can tàu" (Ship Rail) thì ở Incoterm 2010 , thuật ngữ này được thay thế bằng “ở trên tàu" (On Board The Vessel). Theo đó, người bán (seller) sẽ chuyển rủi ro của lô hàng mình bán thực sự cho người mua (buyer) khi hàng thực sự “ở trên tàu” chứ không phải "lan can tàu” như trước nữa.

Ông Võ Nhật Thăng, Trọng tài viên Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam, cho biết thuật ngữ mới này ra đời nhằm nhấn mạnh việc phân chia rủi ro từ người bán sang người mua một cách rõ ràng hơn so với Incoterm 2000.
Ngoài ra, ông Thăng còn nhấn mạnh rằng trong Incoterm 2010, các chi phí khi nhận hàng tại cảng đến như lệnh giao hàng (Deliver Order), phí vận đơn đường biển (Bill Of Lading) và nhất là phí nâng hạ container (Terminal Handing Charges) đều do người bán chịu. Các doanh nghiệp Việt Nam cần ghi rõ trong hợp đồng ai sẽ chịu các chi phí này một cách rõ ràng, nếu không phần thiệt thòi sẽ nghiêng về các doanh nghiệp Việt Nam.

Các điều kiện trong Incoterm 2000 như DAF, DES, DEQ và DDU được thay thế bằng các thuật ngữ như DAT (Delivered At Terminal), hàng đến đích đã dỡ xuống; DAP (Delivered At Place), hàng đến đích sẵn sàng để dỡ xuống. Trong đó các thuật ngữ như “Terminal” và “Place” được hiểu theo nghĩa rộng hơn là cầu cảng, cảng.

Ông Thăng cũng lưu ý các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu nên chuyển dần từ điều kiện FOB sang các điều kiện khác như CIF, CFR, vì các điều kiện này sẽ có lợi cho các doanh nghiệp trong việc kiểm soát lô hàng nếu đối tác chưa thanh toán đủ hoặc không thanh toán tiền thì các doanh nghiệp chỉ tốn một ít chi phí chở hàng về còn hơn mất cả lô hàng.

“Điều kiện FOB theo Incoterm 2010 chứa đựng rất nhiều rủi ro như khi giao hàng lên tàu, mặc dù người bán còn giữ các chứng từ nhận hàng (Bill Of Lading) nhưng đã mất quyền kiểm soát lô hàng của mình, các doanh nghiệp có thể mất một phần hay cả lô hàng vì không thể ra lệnh cho hãng tàu ngừng giao hàng cho người mua vì người bán không phải người thuê tàu”, ông Thăng nói.

Trong Incoterm 2010, các quy tắc giao hàng cũng được chia làm hai nhóm so với bốn nhóm trong Incoterm 2000. Nhóm một được áp dụng cho bất kỳ phương thức vận tải nào, gồm các điều kiện như EXW - giao tại xưởng; FCA - giao cho người chuyên chở; CPT - cước phí trả tới; CIP - cước phí và phí bảo hiểm trả tới; DAT - hàng đến đích đã dỡ xuống; DDP - giao hàng đã nộp thuế.

Trong khi đó, nhóm còn lại chủ yếu được áp dụng khi có vận tải biển hay nội thủy gồm các điều kiện như FAS - giao dọc mạn tàu; FOB - giao lên tàu; CFR - tiền hàng và cước phí; CIF - tiền hàng, bảo hiểm và cước phí.

Sưu tầm

Trả lời với trích dẫn
Đã có 5 thành viên cám ơn chienssl cho bài viết này:
cucletk  (19-08-2011), iceberg158  (03-05-2011), jambong  (12-03-2011), xuanhuonglaw280290  (27-03-2011), zing  (10-03-2011)
  #7  
Chưa đọc 15-03-2011, 04:53 PM
Avatar của hanhfasco
hanhfasco hanhfasco đang ẩn
Member
Cấp bậc: 1 [♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Mar 2011
Đơn vị công tác: VKX
Nghề nghiệp: Kế toán
Bài gửi: 1
Đã Cám ơn: 0
Được Cám ơn 0 lần trong tổng số 0 bài viết
Mặc định

Thanks

Trả lời với trích dẫn
  #8  
Chưa đọc 16-03-2011, 09:07 PM
Avatar của DoNgoc
DoNgoc DoNgoc đang ẩn
Member
Cấp bậc: 4 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Feb 2010
Bài gửi: 34
Đã Cám ơn: 21
Được Cám ơn 37 lần trong tổng số 8 bài viết
Mặc định

Cám ơn nhiều nha

Trả lời với trích dẫn
  #9  
Chưa đọc 14-04-2011, 10:56 AM
Avatar của tieuthutrongmo
tieuthutrongmo tieuthutrongmo đang ẩn
Member
Cấp bậc: 1 [♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Apr 2011
Đơn vị công tác: truong cao dang ky thuat cong nghe dong nai
Nghề nghiệp: sinh vien
Bài gửi: 1
Đã Cám ơn: 0
Được Cám ơn 0 lần trong tổng số 0 bài viết
Mặc định

uh neu co tai lieu nao hay thi minh se gui len, cam on loi chuc cua ban, ban cung vay nha!

Trả lời với trích dẫn
  #10  
Chưa đọc 20-08-2011, 12:41 PM
Avatar của vtrans
vtrans vtrans đang ẩn
Member
Cấp bậc: 11 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Feb 2010
Bài gửi: 163
Đã Cám ơn: 45
Được Cám ơn 173 lần trong tổng số 53 bài viết
Mặc định



1. Bỏ 4 điều khoản trong INCOTERMS 2000

Xu hướng container hóa và giao hàng từ điểm này đến điểm khác ngày càng nhiều dường như đã khiến cho ICC phải có những sửa đổi quan trọng và đưa ra hai điều khoản mới về “đã giao hàng”:

· Delivered At Place (DAP) được sử dụng thay cho DAF, DES và DDU;
· Delivered At Terminal (DAT) thay thế cho DEQ.

Những điều khoản này có thể được sử dụng với bất kì phương thức vận tải nào. Một lí do có ít điều khoản hơn đơn giản là các bên thường chọn “nhầm” điều khoản hoặc lẫn lộn các điều khoản, dẫn đến các hợp đồng có nội dung mẫu thuẫn hoặc không rõ ràng.

Chú thích: Hiệp hội thị trường bảo hiểm Lloyd’s (Lloyd’s Market Association LMA) và Hiệp hội các nhà bảo hiểm quốc tế của London IUA.
Điều khoản DAF của Incoterm 2000 không còn đáp ứng nhu cầu thương mại và thực tế còn gây ra vấn đề khi người mua không thể kiểm tra hàng hóa trước khi hàng đến điểm đích, mà thường điểm đích lại nằm xa hơn điểm giao hàng (tức là biên giới).

Đối với cả hai điều khoản mới – (DAP) và Delivery at Terminal (DAT) – việc giao hàng diễn ra tại điểm đích đã xác định.

Qui tắc mới DAP trong Incoterm 2010 (Delivery at Place) bao gồm tất cả các trường hợp người bán giao hàng cho người mua trên phương tiện vận tải đến mà chưa dỡ hàng xuống, là những trường hợp trước đó được qui định bởi các điều khoản DAF, DES cũng như tất cả các trường hợp giao hàng tại cơ sở của người mua hay điểm đích nào khác tại nước của người mua mà trước đó được qui định bởi điều khoản DDU.

Đối với điều khoản DAP, “phương tiện vận tải đến” cũng có thể là một con tàu, và “điểm đích xác định” có thể là cảng dỡ.

Với qui tắc mới DAT của Incoterm 2010 (Delivered at Terminal), việc giao hàng diễn ra khi hàng hóa được giao vào quyền định đoạt của người mua tại ga/trạm xác định tại cảng hoặc tại điểm đích chưa được dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải đến. Điều khoản DAT của Incoterm 2010 thay thế cho điều khoản DEQ trước đó của Incoterms 2000 (Delivered Ex Quay) vốn chỉ phù hợp cho hàng nguyên liệu.

Incoterms 2000 không có giải pháp thỏa đáng cho các điều khoản “D” đối với trường hợp hàng hóa được giao mà chưa dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải đến tại trạm/ga. Điều khoản mới DAT của Incoterm 2010 (Delivered at Terminal) đã giải quyết được vấn đề này và bao gồm tất cả các trường hợp trước đó được qui định bởi điều khoản DEQ. “Trạm xác định” trong điều khoản DAT có thể là cầu cảng tại cảng dỡ hoặc trạm container tại cảng dỡ.

2. Đưa ra hai loại điều khoản thay vì bốn loại như trước kia
11 điều khoản được chia thành hai loại:
  • Giao hàng bằng bất kì phương thức vận tải nào (vận tải biển, đường bộ, hàng không, đường sắt, đa phương thức) – EXW, FCA, CPT, CIP, DAP, DAT và DDP; và
  • Giao hàng bằng vận tải đường biển/đường thủy nội địa - FAS, FOB, CFR và CIF.
3. Các qui tắc được điều chỉnh
Bộ qui tắc INCOTERMS mới được nêu rõ là có thể sử dụng “cả cho thương mại quốc tế và thương mại nội địa”. Điều này là nhờ những câu trong các qui tắc rằng nghĩa vụ thực hiện các thủ tục hải quan, XNK chỉ tồn tại trong trường hợp có liên quan đến XNK.

Chú thích: đối với các khối thương mại (như EU) khi các thủ tục “biên giới” không còn, và ở Hoa Kì khi ngày càng nhiều người muốn sử dụng INCOTERMS hơn là các điều khoản giao hàng trong Uniform Commercial Code, các điều khoản mới giờ đây trở nên dễ áp dụng hơn.

4. Các ghi chép điện tử
Các nghĩa vụ của người bán và người mua trong việc cung cấp các chứng từ hợp đồng giờ đây có thể được thực hiện bằng “bản điện tử nếu các bên đồng ý hoặc đó là tập quán”, phản ánh sự thừa nhận của ICC về tầm quan trọng ngày càng tăng và tính chắc chắn về hợp đồng (nhờ tốc độ chuyển thông tin nhanh chóng) mà giao tiếp bằng điện tử mmang lại. Điều này cũng đảm bảo sự phù hợp của INCOTERMS 2010 trong tương lai khi các giao tiếp/thủ tục điện tử ngày càng phát triển.

INCOTERMS 2000 yêu cầu người bán và người mua phải thống nhất rõ ràng là sẽ giao tiếp với nhau bằng đường điện tử để trao đổi dữ liệu điện tử tương đương và chấp nhận chúng như bằng chứng về chứng từ giao hàng/vận tải.

5. Các điều khoản bảo hiểm hàng hóa chuẩn
Khi một điều khoản trong INCOTERM yêu cầu người bán phải mua bảo hiểm, thì các yêu cầu bảo hiểm đều đã được sửa đổi để phản ánh những sửa đổi trong các điều khoản bảo hiểm hàng hóa chuẩn. Nghĩa vụ của các bên về bảo hiểm cũng đã được làm rõ: chỉ theo CIF và CIP thì người bán mới có nghĩa vụ mua bảo hiểm vì quyền lợi của người mua, tuy nhiên trong tất cả các điều khoản giao hàng, các bên đều có nghĩa vụ cung cấp cho bên kia, nếu có yêu cầu, những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm hay mua them bảo hiểm cho hàng hóa (hoặc tự mua hoặc nhờ bên kia mua hộ vì lợi ích của mình). Các qui tắc Incoterms 2010 qui định về nghĩa vụ cung cấp thông tin trong các Điều

A3/B3, là những điều nói về kí kết hợp đồng vận tải và bảo hiểm. Những điều này giờ đây đã được tách khỏi những điều qui định chung trong phần A10/B10 của các qui tắc Incoterms 2000. Ngôn ngữ trong các điều A3/B3 liên quan đến bảo hiểm cũng đã được sửa đổi để làm rõ nghĩa vụ của các bên về vấn đề này.

6. An ninh
Vấn đề an ninh hàng hóa/tàu biển, v.v giờ đây là mối quan tâm hàng đầu của mọi người khi nói đến thương mại quốc tế. Vì ngày nay hầu hết các nước đều yêu cầu kiểm tra an ninh nghiêm ngặt nên các qui tắc thương mại quốc tế cũng yêu cầu cả hai bên đều phải cung cấp tất cả những thông tin cần thiết (V như thông tin về những người cầm giữ hàng hóa trong quá trình vận chuyển) để làm thủ tục thông quan xuất nhập khẩu. Các qui tắc cũng phân bổ rõ ràng các chi phí có liên quan.

Trong các qui tắc A2/B2 và A10/B10 của mỗi điều khoản Incoterm, nghĩa vụ của người bán và người mua về thông tin cần cung cấp cho bên kia hay sự hỗ trợ để lấy được thông tin đó cũng được nêu rõ. Các phiên bản INCOTERMS trước đây không yêu cầu chi tiết về mức độ hợp tác như vậy.

7. Các khoản phí bốc xếp tại ga/trạm
Trong trường hợp người bán phải thuê và thanh toán cho việc vận chuyển hàng hóa đến một điểm đích nhất định (CIP, CPT, CFR, CIF, DAT, DAP và DDP), có thể các chi phí bốc xếp hàng hóa đã được chuyển sang cho người mua thông qua giá cả của hàng hóa. Tuy nhiên, từ trước đến nay, trong một số trường hợp, người mua vẫn có thể phải thanh toán khoản này cho nhà ga (tức là chịu phí hai lần).

INCOTERMS® 2010 đã cố gắng khắc phục tình trạng này bằng cách làm rõ ai sẽ chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí ở ga/trạm. Tuy nhiên, vẫn phải chờ thêm một thời gian nữa để xem liệu qui định của Incoterms có chấm dứt được tình trạng người mua phải chịu phí hai lần như trước nữa hay không.

8. Bán hàng dây chuyền
Trong các hợp đồng mua bán “hàng nguyên liệu” (khác với hàng chế tạo), thường có trường hợp hàng hóa được bán tiếp một vài lần trong quá trình vận chuyển (tức là bán dây chuyền, hay bán hàng trong quá trình vận chuyển). Trong những trường hợp như vậy, người bán ở giữa dây chuyền không phải là người gửi hàng đi, bởi vì hàng đã được gửi đi bởi người bán ở đầu dây chuyền. Do đó, nghĩa vụ của người bán ở giữa dây chuyền là mua hàng hóa mà đã được gửi đi. Bộ INCOTERMS mới làm rõ điều này bằng cách cho thêm cụm từ “nghĩa vụ mua hàng hóa đã được gửi đi” như một nghĩa vụ thay thế cho nghĩa vụ gửi hàng. Điều này phù hợp với các trường hợp FAS, FOB, CFR và CIF vì về nguyên tắc nó chỉ có thể được thực hiện khi sử dụng vận đơn hay một chứng từ sở hữu có tính chất tương đương.

9. Lưu ý hướng dẫn
Trong ấn phẩm Incoterms® 2010, bạn sẽ thấy có một phần Lưu ý hướng dẫn trước mỗi điều khoản. Phần lưu ý này giải thích những nội dung căn bản của mỗi điều khoản. Các lưu ý hướng dẫn không phải là một phần của các qui tắc trong Incoterms 2010, mà chỉ nhằm mục đích giúp cho người sử dụng hiểu rõ hơn về các qui tắc này.

Ví dụ, lưu ý hướng dẫn cho các điều khoản CPT và CIP Incoterm 2010 nhấn mạnh rằng theo những điều khoản này, người bán được coi là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình khi anh ta giao hàng cho người vận tải chứ không phải là khi hàng đến điểm đích. Những qui tắc này có hai điểm mấu chốt, bởi vì rủi ro và chi phí được chuyển giao ở các địa điểm khác nhau. Rủi ro đối với hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên, tuy nhiên người bán cũng chịu trách nhiệm thuê hay mua hợp đồng vận tải hàng hóa đến điểm đích xác định. Tương tự như vậy, với các điều khoản CFR và CIF trong Incoterms 2010, rủi ro và chi phí được chuyển giao ở những nơi khác nhau.

10. Điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua trong các trường hợp FOB, CFR và CIF
Các điều khoản FOB, CFR và CIF của Incoterms đều bỏ phần nói đến lan can tàu như là điểm giao hàng, thay vào đó là nói đến hàng được giao “lên boong” tàu. Điều này phản ánh chính xác hơn thực tế thương mại hiện đại và tránh hình ảnh lỗi thời của việc tưởng tượng rủi ro đang “treo lơ lửng và đung đưa” qua lại một đường tưởng tượng (là lan can tàu).

11. Sử dụng cụm từ “đóng gói”
Đã được đóng gói: từ này được sử dụng cho các mục đích khác nhau:
  • · Đóng gói hàng hóa theo yêu cầu trong hợp đồng mua bán.
  • · Đóng gói hàng hóa sao cho phù hợp với việc vận chuyển.
  • · Việc xếp hàng đã đóng gói trong container hay các phương tiện vận tải khác.
Trong các qui tắc Incoterms 2010, đóng gói có cả hai nghĩa thứ nhất và thứ hai nêu trên. Các qui tắc Incoterms 2010 không nói đến nghĩa vụ của các bên trong việc xếp hàng vào container và do đó các bên liên quan phải thống nhất cụ thể về vấn đề này trong hợp đồng mua bán. Incoterms 2000 không có quui định rõ ràng về vấn đề này.


Lần sửa cuối bởi zing; 05-09-2011 lúc 09:37 AM
Trả lời với trích dẫn
Đã có 2 thành viên cám ơn vtrans cho bài viết này:
habirinca  (25-10-2011), zing  (16-09-2011)
Trả lời

Chủ đề tương tự
Chủ đề Người khởi xướng chủ đề Diễn đàn Trả lời Bài gửi mới nhất
Incoterm tóm tắt levovuha Kiến thức chung 7 04-12-2013 08:47 AM
Tài liệu INCOTERMS®2010 – những thay đổi so với INCOTERMS 2000 heomice Incoterms 20 04-09-2011 10:28 AM
Cẩn thận hơn với Incoterm 2010 thanhha88 Incoterms 0 26-12-2010 10:16 AM
Thắc mắc về incoterm luxuryphan Hỏi đáp 0 28-03-2010 11:02 PM


Công cụ bài viết
Kiểu hiển thị

Quyền viết bài
Bạn không thể gửi chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể gửi file đính kèm
Bạn không thể sửa bài viết của mình

BB code đang Mở
Mặt cười đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển nhanh tới:

Quảng cáo
Liên hệ quảng cáo
Liên hệ quảng cáo
VFC ADS LOGO
Biểu thuế XNK 2013 Logo
Biểu thuế XNK 2013 Logo
Pacific Star Logistics ., Co Ltd
Viet Star Shipping Agency
Pasa ., Co Ltd
Vietnam Logistics Review LOGO
PAYLOAD ASIA LOGO

Liên kết nhanh
Dịch vụ Giao nhận vận tải, FLC, LCL, Freight Forwarding Services, Vận tải quốc tế, Trucking nội địa, Chuyển phát nhanh, Courier

Việc làm chuyên nghành Xuất Nhập khẩu, Giao nhận, Vận tải, Sales, Customer Service, Ngoại thương

Khai báo C/O online tại website của VCCI

Trang tiện ích Giao nhận vận tải, hot, duy nhất tại VietForward.Com

Báo Hải Quan Online, baohaiquan.vn,baohaiquan.com.vn, haiquanonline.com.vn

Báo Hải quan dạng In, Print




Website hữu ích
Hải quan
Tổng cục Hải quan
Hải quan Đồng Nai
Hải quan TP HCM
Hải quan Hà Nội
Hải quan Bình Dương
Văn bản Hải quan mới nhất
Tra cứu biểu thuế XNK
Tra cứu trạng thái nợ thuế
Thuế Hải quan
Biếu thuế nhập khẩu vào
các quốc gia khác
Chứng nhận xuất xứ
Do VCCI cấp
Do Bộ Công Thương cấp
Khác
Cục Bảo vệ thực vật
Cục An toàn VSTP
Tổng cục TC-ĐL-CL


Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 04:51 PM
Powered by vBulletin
Copyright ©2000 - 2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Building & Developing by VFC Team and Members
VietForward.Com is a Open Community for Transport & Logistics and related field only
We keep no responsibility for any content of Members' Posts
Abuse report: abuse@vietforward.com
Any post for Religion, Politics will be high prohibited and be deleted without prior notice.