Đang tải dữ liệu..

bao cao kien tap khoa kinh te ngoai thuong - VietForward.Com (VFC) | Vietnam Freight Forwarding & Logistics Community
VIETFORWARD.COM'S LOGO

Trở lại   VietForward.Com (VFC) | Vietnam Freight Forwarding & Logistics Community > DÀNH CHO SINH VIÊN > Tài liệu sinh viên > Môn Khác

Viết bài mớiTrả lời
Chuyển nhanh tới:
Công cụ bài viết Kiểu hiển thị
  #1  
Chưa đọc 03-11-2011, 03:27 PM
Avatar của cobebandiem91hp
cobebandiem91hp cobebandiem91hp đang ẩn
Member
Cấp bậc: 1 [♥ Bé-Yêu ♥]
 
Tham gia ngày: Nov 2011
Đơn vị công tác: hang hai
Nghề nghiệp: sinh vien
Bài gửi: 1
Đã Cám ơn: 0
Được Cám ơn 0 lần trong tổng số 0 bài viết
Mặc định bao cao kien tap khoa kinh te ngoai thuong

bao cao kien tap khoa kinh te ngoai thuong

Nguồn: http://vietforward.com/showthread.php?s=eb3be5fc44353497e3f9f4823828be1e&p=12172


Lời mở đầu
Việt Nam là một nước có nhiều điều kiện thuận lợi và tiềm năng để phát triển toàn diện nền kinh tế : công nghiệp, nông nghiệp, du lịch....Đặc biệt là ngành thương nghiệp và vận tải.
Việt Nam một vị trí địa lí thuận lợi và có một hệ thống sông, kênh, rạch dày đặc và rất phong phú. Toàn quốc có 2.360 sông, suối, kênh, rạch, với tổng chiều dài khoảng 41.000 km. Mật độ bình quân là 0,127 km/km2; 0,59 km/1.000 dân. Trong đó 15.900 km (38%) có khả năng khai thác vận tải.
So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có mật độ sông kênh lớn nhất. So với các nước trên thế giới, Việt Nam được UNESCO xếp vào tốp 10 nước có mạng lưới sông dày đặc nhất thế giới. Đây chính là một tiềm năng to lớn của đất nước về giao thông và kinh tế.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải đường thủy nên em đã chọn công ty vận tải thủy Hoàng Tiến là địa điểm kiến tập để tìm hiểu rõ hơn về ngành vận tải và hoạt động xuất nhập khẩu.
Bản báo cáo về thời gian đi kiến tập tại công ty chia làm 3 phần chính :
Phần 1 Tổng quan về công ty Vận tải thuỷ Hoàng Tiến.
Phần 2 Đặc điểm phương thức kinh doanh của công ty.
Phần 3 Một số công việc được giao trong qua trình kiến tập.



Nội dung
I. Tổng quan về công ty Vận tải thuỷ Hoàng Tiến
1.1 Tóm lược lịch sử hình thành và phát triển :
Công ty vận tải thủy Hoàng Tiến có địa chỉ tại: Số 10B – đường Lý Tự Trọng – phường Minh Khai – quận Hồng Bàng- thành phố Hải Phòng.
Công ty Vận tải Thủy Hoàng Tiến thuộc Cục Đường sông Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 1108/QĐ-TCCB-LĐ ngày 03/6/1993 của Bộ Giao thông vận tải.Tại Quyết định số 598/TTg ngày 30/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ, Công ty chuyển về trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Vận tải thủy Hoàng Tiến với những dấu ấn thăng trầm và biến động trong suốt 15 năm qua có thể chia thành 03 giai đoạn:

Giai đoạn 1993-1997: Giai đoạn đi vào hoạt động và ổn định tổ chức.

Thời điểm này, Nhà nước đã xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa chuyển sang cơ chế thị trường. Trong bối cảnh khó khăn cộng với cơ sở vật chất ban đầu rất hạn chế: đội tàu mỏng, trọng tải nhỏ, mới chỉ có 02 tàu biển 400 tấn, 03 đoàn tàu sông 800 tấn/đoàn, không đủ năng lực đáp ứng yêu cầu SXKD; đội ngũ CBCNV chưa theo kịp với đòi hỏi của thực tế; lực lượng thuyền viên chủ yếu khai thác và vận hành các tàu trọng tải nhỏ, chưa quen với tác phong công nghiệp, kinh nghiệm và trình độ hạn chế... nên có những ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển của Công ty.
Giai đoạn này, tuy còn phải khắc phục những tồn tại về quản lý, kỹ thuật, vốn, chất lượng lao động do lịch sử để lại, nhưng Công ty cũng đã thu được những thành quả đáng khích lệ: Năm 1997, doanh thu đạt 16,67 tỷ đồng, tăng gấp 5 lần so với năm đầu đi vào hoạt động; lợi nhuận tăng gấp 5 lần so với năm 1994; nộp ngân sách đạt 230 triệu đồng, gấp 2,5 lần so với năm 1993; thu nhập bình quân của người lao động tăng 3,2 lần so với 4 năm trước đó.

Giai đoạn 1998-2006: Giai đoạn khởi đầu cho những thay đổi trong lịch sử hình thành và phát triển của Hoàng Tiến.

Có thể nói công ty xác định chủ động đổi mới và nâng cao năng lực mọi mặt để có thể chuyển đổi không chỉ lượng mà cả chất: Từ một đơn vị vận tải sông nhỏ, trở thành một doanh nghiệp vận tải biển có vị thế trong Tổng công ty. Những năm đầu của giai đoạn này, tai nạn hàng hải thường xuyên xảy ra với đội tàu của Công ty: tàu Hà Thành bị đắm Hải Dương (ngày 08/02/1998) và tàu Tràng An bị đâm va đắm tại Quảng Ninh (ngày 08/7/2000).Những vụ tai nạn này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống CBCNV những tháng cuối năm 2000. Nhằm khắc phục hậu quả, Ban lãnh đạo Công ty đã tận dụng số tiền cơ quan Bảo hiểm bồi thường và vay ngân hàng mua 02 tàu biển là Quốc Tử Giám và Long Biên với tổng trọng tải 13.860 tấn, đồng thời đầu tư tiếp và đóng mới tàu Ngọc Hà, Ngọc Sơn, nâng tổng trọng tải đội tàu lên 30.000 tấn và kịp thời đưa vào khai thác, mang lại hiệu quả kinh tế khá cao.

Do xác định được đường lối tổ chức và chiến lược kinh doanh nên giai đoạn này Công ty đã thu được những kết quả đáng kích lệ với hiệu quả của hai năm 2005 và 2006 đạt cao nhất kể từ ngày Công ty đi vào hoạt động: Doanh thu năm 2006 gấp 5,8 lần so với năm 1997 và tăng 29,7 lần so với năm đầu vận hành tổ chức; tương ứng là lợi nhuận gấp 194 lần và tăng 184 lần; nộp ngân sách 12,7 lần và gấp 32 lần; thu nhập bình quân của người lao động tăng gần 5 lần và gấp 16 lần.
Chính với những thành tích vượt khó của Công ty trong giai đoạn 1998-2006, Công ty đã vinh dự được Thủ tướng Chính phủ tặng Huân chương Lao động hạng Ba; một số cá nhân có thành tích xuất sắc được Bộ GTVT, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tặng cờ thi đua, bằng khen và giấy khen...

Giai đoạn từ năm 2007 đến nay: Giai đoạn chuyển đổi mô hình hoạt động.

Dù ít nhiều chịu sự biến động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng Công ty có những thuận lợi nhất định: ngoài tuyến hoạt động truyền thống Đông Nam Á và Bắc Á tạo hậu thuẫn trong việc điều hành đội tàu, nhu cầu vận tải và giá cước vận chuyển năm 2008 đều tăng hơn năm 2007.Có thể khẳng định rằng, tốc độ phát triển đội tàu ngày càng mạnh kết hợp với định hướng đầu tư đúng đắn đã mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh rất khả quan trong các hoạt động của Công ty.

Trong giai đoạn này, Công ty đã đạt được những kết quả kinh doanh ấn tượng: Doanh thu năm 2007 đạt 156 tỷ đồng, tăng 228,3% so với năm 2006; lợi nhuận năm 2007 đạt 45 tỷ đồng, tăng 798,8% so với năm 2006. Năm 2008, doanh thu đạt trên một nghìn tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 92 tỷ đồng, nộp ngân sách hơn 24 tỷ đồng.

Có thể nói, giai đoạn 2007 đến nay, do hội đủ các yếu tố “Thiên thời - địa lợi - nhân hòa” nên Công ty đã có những bước đột phá làm thay đổi toàn diện mọi mặt hoạt động, tạo dựng được uy tín và khẳng định thương hiệu trên thị trường.

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- GĐ Công ty: Là người đứng đầu, điều hành mọi hoạt động của công ty, ký kết các hợp đồng văn bản, giấy tờ có liên quan và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.
- Phó GĐ: là người hỗ trợ đấc lực của GĐ, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất, phụ trách điều hành chung các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phòng kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống sổ sách phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của công ty để dễ dàng quản lý. Hàng tháng nập báo cáo thuế và các báo cáo có liên quan để trình bày Ban lãnh đạo Công ty.
- Phòng nhân sự: Chịu trách nhiệm tuyển dụng lao động, đề xuất với giám đốc trong việc lập kế hoạch đào tạo lao động có chuyên môn, tay nghề cao, các cán bộ có năng lực quản lý tốt hơn. Các nhân viên văn thư hành chính quản lý các công văn đi, đến của công ty. Quản lý con dấu, quản lý và sử dụng máy Fax, máy photo của công ty.
- Phòng kinh doanh: Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường trên tát cả các mặt: Gía cả, thị hiếu, đối thủ cạnh tranh... đề xuất các chiến lược trong kinh doanh phù hợp. Khảo sát nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng để có các giải pháp kinh doanh hiệu quả.
- Phòng kế hoạch: Chỉ đaọ công tác kỹ thuật đối với các thiết bị và phương tiện. Lập kế hoạch mua vật tư để phục vụ sản xuất cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp. Quản lý và điều phối đội xe vận tải để kịp tiiến độ giao hàng cho các cửa hàng vài đại lý... Định kỳ lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị sản xuất trong các phân xưởng cũng như các phương tiện vận tải của Công ty để luôn đảm bảo hoạt động một cách tốt nhất...
1.3 Sản phẩm, thị trường của công ty

Đại lý tầu biển
Công ty hiểu rõ nhu cầu của các chủ tàu và có thể tư vấn giúp họ những tác nghiệp tối ưu để giảm chi phí. Công ty cung cấp dịch vụ đại lý chuyên nghiệp cho các tàu hàng rời và hàng bách hóa đồng thời có quan hệ chặt chẽ với các nhà sản xuất, các công ty thương mại lớn trong nước chuyên về xuất nhập khẩu nông sản, phân bón, than, cũng như các Công ty vận tải biển khác.
Chi tiết các dịch vụ đại lý tàu biển mà công ty có thể cung cấp cho khách hàng
• Thông báo về tình trạng luồng lạch, cầu bến, năng lực giải phóng tàu, dự tính cảng phí cho người ủy thác trước khi tàu đến
• Thu xếp các thủ tục cho tàu ra vào cảng biển, thu xếp hoa tiêu, cầu bến, bố trí tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa, sử lý các tình huống phát sinh với các bên hữu quan và nhà chức trách địa phương.
• Thu xếp dịch vụ cung ứng nước ngọt, phụ tùng vật tư , hải đồ và ấn phẩm hàng hải, giám định hàng hải, sửa chữa tàu với chi phí hợp lý, cạnh tranh.
• Lập báo cáo tàu rời, quyết toán cảng phí , thu nhập chứng từ và thanh toán các khoản phí theo ủy quyền của người ủy thác.
• Các nghiệp vụ môi giới thuê tàu và tư vấn thông tin
Đại lý hàng rời
Công ty mang đến cho khách hàng các loại hình dịch vụ đa dạng trọn gói , từ hàng rời, hàng bách hóa , hàng thiết bị đặc biệt với bất kỳ khối lượng và với điểm đi và đến theo yêu cầu của khách hàng.
Các dịch vụ mà Công ty cung cấp cho khách hàng
• Thông quan và giao nhận hàng hóa
• Gom hàng nguyên công(FCL)
• Gom hàng lẻ(LCL)
• Các tùy chọn bảo hiểm và đóng gói hàng hóa
• Dịch vụ kho bãi ngoại quan
• Lập chứng từ tự động, theo dõi quá trình luân chuyển hàng
• Vận chuyển đường bộ, đường sắt
II Đặc điểm phương thức kinh doanh của công ty
1.1Đặc điểm và vai trò của vận tải thuỷ nội địa
1.1.1 Đặc điểm của công ty vận tải thuỷ

Thông thường trong buôn bán, người bán, ngưòi mua có hàng nhưng không có tàu, thuyền để chuyên chở. Vì vậy để hợp đồng mua bán hàng hóa thực hiện được, thì người bán hoặc ngưòi mua phải đi thuê tàu, thuyền….. để chở hàng. Việc thuê tàu, thuyền … để chở hàng hóa đó chính là việc kí kết hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường thủy.
Hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường thủy chính là sự thỏa thuận và kết ước giữa hai bên: bên chuyên chở và bên thuê chở, theo đó người chuyên chở có nghĩa vụ dùng tàu, thuyền… để chở hàng từ một cảng này đến một cảng khác nhằm thu tiền cước do người thuê chở có nghĩa vụ trả.
Ngày nay khi xu thế hội nhập hóa, toàn cầu hóa đang ở xu hướng mạnh mẽ, các nước trên thế giới ngày càng gia tăng buôn bán với bên ngoài, vì vậy vận tải biển chiếm vị trí lớn trong hoạt động vận chuyển hàng hóa. Việt Nam với vị trí địa lý thuận lợi, với bờ biển dài khoảng 3200 km lại có nhiều vũng, vịnh, chắn gió tốt, nước sâu rất có thích hợp cho các tàu neo đậu để xây dựng thành các hải cảng lớn, biển nước ta nằm dọc đường hàng hải quốc tế từ ấn độ dương sang Thái Bình Dương, là nơi giao lưu buôn bán quốc tế của nhiều nước, có nhiều cảng biển cho việc phát triển về vận tải biển. Vì vậy việc nâng cao khả năng khai thác vận tải biển sẽ đóng góp quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và nền ngoại thương nước ta nói riêng.
Bên cạnh vận tải bằng đường biển, vận tải bằng đường sông của nước ta cũng phát triển không ngừng. Với hệ thống sông ngòi dầy dặc và có những con sông lớn nối liền với các quốc gia lân cận, thế cho nên vận tải đường sông cũng đóng góp một phần rất quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa nội địa và quốc tế.

1.1.2 ưu nhược điểm của vận tải thủy

So với một số phương thức vận chuyển khác thì vận chuyển bằng đường thủy có một số ưu điểm sau: tương đối thuận tiện vì người thuê chở có thể thuê bất cứ một chiếc tàu nào với kích cỡ và trọng tải từ vài chục tấn đến hàng vạn tấn để thuê chở hàng hóa cho mình và đến bất cứ cảng nào mình muốn, vận chuyển được hàng hóa có khối lượng lớn, cồng kềnh, giá cước tương đối rẻ vì ngày nay người ta có thể đóng những con tàu rất lớn từ 200 đến 400 nghìn tấn cho nên giá cước tính trên đơn vị hàng hóa mà nó vận chuyển xuống rất thấp.
Căn cứ pháp lý của nghiệp vụ thuê tàu rất rõ ràng, về cơ bản tuân thủ các tập quán thương mại và hàng hải thể hiện trong các điều kiện cơ sở.
Giao hàng làm cho các tập quán các lợi ích khi giao kết hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế của các đương sự được cụ thể hơn và xác thực hơn.
Vận tải bằng đường thủy có thể chở được hầu hết các loại hàng: từ hàng tạp hóa, tạp phẩm, đến hàng lỏng, khí, hành khách cho đến hàng đông lạnh, hàng tươi sống.
Tuy nhiên, khi chuyên chở đường dài thì vận tải thủy lại không thích hợp với chuyên chở những hàng hóa đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh. Hơn nữa, chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển thường gặp nhiều rủi ro nguy hiểm, vì vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên . Môi trường hoạt động, thời tiết, điều kiện, thủy văn trên mặt biển luôn luôn ảnh hưởng đến quá trình chuyên chở. Những rủi ro, thiên tai, tai nạn bất ngờ trên biển thường gây ra những tổn thất lớn cho tàu hàng hóa , cho người. Tuy nhiên những rủi ro, tổn thất trong hàng hải đang được khắc phục dần bằng những phương tiện kĩ thuật hiện đại.

2. Các phương thức kinh doanh vận tải thuỷ của công ty
2.1. Các phương thức kinh doanh vận tải thủy nội địa:
Hiện nay, có một số hình thức phân loại đội tàu vận tải biển như sau:
Nếu phân chia theo đối tượng vận chuyển thì các tàu vận tải biển chia thành ba loại: Tàu hàng, tàu khách, tàu vừa chở hàng vừa chở khách.
Cách thức tổ chức khai thác các loại tàu mặc dù có những điểm chung nhưng vẫn có những điểm khác nhau.
Trong nội dung bài viết này, em chỉ đề cập đến tàu hàng.
Căn cứ vào cách thức tổ chức chuyến đi (hình thức tổ chức chạy tàu) của các tàu vận tải biển mà người ta chia hoạt động của đội tàu vận tải biển thành hai loại: Vận chuyển theo hình thức tàu chuyến (tramp) và vận chuyển theo hình thức tàu chợ (liner).
Đặc trưng cơ bản trong ngành vận tải biển hiện nay là ngoài những tuyến vận tải thường xuyên được tổ chức theo hình thức khai thác tàu chợ, do có những lượng hàng hoá không lớn vẫn xuất hiện trong thị trường vận tải, nên hình thức vận tải tàu chuyến vẫn rất phù hợp với những nước đang phát triển, kém phát triển, đội tàu vận tải biển nhỏ bé, hệ thống cảng chưa phát triển.
Căn cứ theo dạng vận chuyển, hoạt động của đội tàu vận tải biển được chia thành:
Vận chuyển đường biển riêng rẽ; vận chuyển đa phương thức (vận tải biển chỉ là một bộ phận trong dây chuyền vận chuyển từ kho tới kho trên cơ sở một hợp đồng vận tải đơn nhất giữa người kinh doanh vận chuyển và người thuê vận chuyển); vận chuyển biển pha sông; vận chuyển sà lan trên các tàu mẹ trên biển.
Các loại tàu tham gia vận chuyển bao gồm: tàu chở container; tàu dầu; tàu chở hàng rời, đổ đống; tàu mẹ chở sà lan; tàu hàng khô, tổng hợp.
Với các hình thức phân loại đội tàu như trên, trong hàng hải có hai hình thức kinh doanh tàu: kinh doanh tàu chạy rỗng (tramp) và kinh doanh tàu chợ (liner).
Tàu chạy rỗng hay còn gọi là tàu chạy không định kỳ (Irregular) là tàu kinh doanh chuyên chở hàng hoá (chủ yếu là hàng khô có khối lượng lớn và hàng lỏng) trên cơ sở hợp đồng thuê tàu. Nó phục vụ theo yêu cầu của người thuê tàu.
Tàu chợ còn gọi là tàu chạy định kỳ (Regular) là tàu kinh doanh thường xuyên trên một luồng nhất định, ghé vào các cảng nhất định và theo lịch trình đã sắp xếp từ trước. Hình thức này xuất hiện cuối thế kỷ XIX và được phát triển nhanh chóng.
Qua hai phương thức kinh doanh tàu chủ yếu ở trên, có các phương thức thuê tàu chủ yếu:
- Phương thức thuê tàu chợ.
- Phương thức thuê tàu chuyến.
- Phương thức thuê tàu định hạn.
2.2. Phương thức thuê tàu chợ.
Thuê tàu chợ còn gọi là lưu cước tàu chợ (Booking shipping space) là người chủ thông qua người môi giới thuê tàu yêu cầu chủ tàu hoặc người chuyên chở giành cho thuê một phần chiếc tàu chợ để chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác. Mối quan hệ giữa người chủ hàng và người chuyên chở được điều chỉnh bằng vận đơn đường biển.
Vận đơn đường biển là bằng chứng duy nhất xác nhận hợp đồng chuyên chở đường biển đã được ký kết, có chức năng:
- Là biên lai nhận hàng của người chuyên chở.
- Là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hoá ghi trong vận đơn.
Người cầm vận đơn hợp pháp có quyền sở hữu hàng hoá và đòi người chuyên chở giao hàng cho mình. Do đó nó là: chứng từ có giá trị để mua bán, chuyển nhượng, cầm cố …. .
- Vận đơn là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở đã ký kết.
* Đối tượng chuyên chở tàu chạy thường xuyên bao gồm tất cả các loại hàng: hàng lỏng, hàng khô có bao bì hay để trần, thành phẩm hoặc bán thành phẩm và các mặt hàng nguyên liệu .Tàu chợ là loại tàu thường cấu trúc nhiều tầng boong, nhiều hầm trọng tải vừa phải, tốc độ tối thiểu là 14 hải lý/giờ. Đối với tuyến biển xa tốc độ tối thiểu là 16 hải lý/giờ. Ngày nay thường đạt tới 20 hải lý/giờ. Tàu thường có thiết bị xếp dỡ riêng trên tàu.
2.3. Phương thức thuê tàu chuyến.
Thuê tàu chuyến (voyage charter) là chủ tàu (ship's owner) cho người thuê tàu (charterer) thuê toà bộ hay một phần chiếc tàu chạy rỗng (tramp) để chuyên chở hàng hoá từ một hay vài cảng đến một hay vài cảng khác.
Mối quan hệ giữa chủ tàu và người thuê tàu được điều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu (Voyage charter party) viết tắt là C/P.
* Đối tượng vận chuyển của tàu chuyến thường là các loại hàng có khối lượng lớn (hàng lỏng, hàng khô) thường chở đầy tàu bao gồm các loại hàng như than, hàng ngũ cốc, quặng, sắt thép, phân bón, ….
Trên 80% hàng hoá được vận chuyển bằng tàu chuyến, tập trung ở các mặt hàng sau: Các loại quặng, hàng hạt, phân bón rời hoặc đóng bao, than và cốc, gỗ các loại, đường rời hay đóng bao.
- Đặc điểm của hợp đồng tàu chuyến là chủ hàng thường thuê cả chuyến, giá cả thương lượng thông qua đại lý.
- Phương tiện vận chuyển bao gồm các loại tàu một boong, miệng hầm lớn, tàu chuyên dùng để vận chuyển các loại hàng thích hợp và các loại tàu vận chuyển tổng hợp.
Cỡ tàu vận chuyển chiếm tỷ lệ nhiều nhất là cỡ tàu 1 vạn tấn đến 2 vạn tấn. Tốc độ trung bình từ 14 - 16 hải lý/giờ. Thị trường tàu chuyến thường chia thành khu vực, căn cứ theo phạm vi hoạt động của tàu.
* Cách thuê tàu chuyến: Việc giao dịch thuê tàu chuyến, hai bên tự do thương lượng về cả giá cước và điều kiện chuyên chở. Chủ tàu giữ quyền điều động quản lý con tàu, thuỷ thủ và trả mọi chi phí kinh doanh, mọi rủi ro về kinh doanh khai thác tàu. Người thuê tàu phải trả cước theo khối lượng hàng chuyên chở hoặc theo cước thuê bao cả tàu. Ngoài ra có chịu chi phí bốc xếp hay không là do hợp đồng quy định.
- Thuê tàu chuyến có các dạng sau:
+ Thuê tàu chuyến đơn (Single voyage)
+ Thuê tàu chuyến khứ hồi (Round voyage)
+ Thuê nhiều chuyến liên tục (Consecutive voyages). Phương thức này đòi hỏi hai bên phải quy định chặt chẽ trong hợp đồng.
+ Thuê bao trong một thời gian nhất định (general contract of afreighetment) theo giá cước hai bên thoả thuận. Thời gian thường là thuê theo quý hay năm.
+ Thuê theo hợp đồng định hạn (Time charter).
2.4. Phương thức thuê tàu định hạn.
Thuê tàu định hạn là chủ tàu cho người thuê tàu thuê chiếc tàu để sử dụng vào mục đích chuyên chở hàng hoá trong một thời gian nhất định. Hai bên cùng nhau ký kết một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu định hạn (Time charter party). Theo hợp đồng này chủ tàu có trách nhiệm chuyển giao quyền sử dụng chiếc tàu thuê cho người thuê tàu và bảo đảm "khả năng đi biển" của chiếc tàu đó trong suốt thời gian thuê tàu. Còn người thuê tàu có trách nhiệm trả tiền thuê và chịu trách nhiệm về việc kinh doanh khai thác chiếc tàu thuê, sau khi hết thời hạn thuê phải hoàn trả cho chủ tàu trong tình trạng kỹ thuật tốt tại cảng và trong thời hạn đã quy định.
Theo khái niệm trên ta thấy trong thời gian thuê, quyền sở hữu chiếc tàu vẫn thuộc về chủ tàu, nhưng quyền sử dụng lại được chuyển sang người thuê tàu. Chính vì vậy, quyền lợi và nghĩa vụ của chủ tàu và người thuê tàu trong hợp đồng thuê tàu định hạn có nhiều đặc điểm khác so với hợp đồng thuê tàu chuyến.
* Trong thực tế áp dụng hai hình thức thuê tàu định hạn:
- Thuê tàu định hạn phổ thông, tức là cho thuê tàu bao gồm cả sỹ quan thuỷ thủ của tàu trong một thời gian nhất định.
Theo hình thức này lại chia ra:
+ Thuê thời hạn dài (Period time charter)
+ Thuê định hạn chuyến (Trip time charter)
+ Thuê định hạn chuyến khứ hồi (Round voyage time charter)
+ Thuê định hạn chuyến liên tục (Consecutive - voyage time charter).
- Thuê tàu định hạn trơn: là hình thức thuê tàu không có sỹ quan thuỷ thủ (thậm chí không có trang thiết bị trên tàu). Hình thức này có tên là "Bare-boat charter".
2.5. So sánh ưu nhược điểm của các phương thức thuê tàu
- Về thủ tục cho thuê tàu:
+ Phương thức thuê tàu chợ: thủ tục đơn giản, nhanh chóng vì người thuê tàu không được tự do thoả thuận các điều kiện chuyên chở mà phải chấp nhận các điều kiện có sẵn trong vận đơn và biểu cước của chủ tàu.
+Phương thức thuê tàu chuyến: Nghiệp vụ cho thuê tàu không nhanh chóng, đơn giản như tàu chợ. Việc ký kết hợp đồng khá phức tạp, chủ tàu và chủ hàng trong quá trình đàm phán đều có những yêu cầu đòi hỏi khác nhau.
+ Phương thức thuê tàu định hạn: Việc ký kết hợp đồng cũng phức tạp, đòi hỏi phải có những ràng buộc chặt chẽ trong quá trình cho thuê tàu. Thông thường, kết cấu của hợp đồng cho thuê tàu định hạn là dài nhất và chi tiết nhất.
- Về giá cả cho thuê:

+ Phương thức thuê tàu chợ: Giá cước tính cho một đơn vị hàng hoá vận chuyển thường được rất cao và tương đối ổn định trên thị trường so với các hình thức cho thuê khác.
+ Phương thức thuê tàu chuyến: Giá cho thuê biến động thường xuyên và rất mạnh do hình thức thuê tàu này thường phải thông qua các đại lý, chịu phí dịch vụ môi giới.
+ Phương thức thuê tàu định hạn: Tuỳ thuộc và mối quan hệ, uy tín và khả năng đàm phán của chủ tàu với người thuê. Người thuê tàu thường sử dụng phương thức thuê tàu định hạn khi cho rằng giá thuê tàu chợ ở thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai là sẽ lên cao trong khi họ có nguồn hàng vận chuyển tương đối ổn định.
- Về thời gian vận chuyển:
+ Phương thức thuê tàu chợ: Đặc trưng quan trọng của hình thức tàu chợ là tàu hoạt động cố định, chuyên tuyến giữa các cảng xác định; theo lịch vận hành được công bố từ trước
+ Phương thức thuê tàu chuyến: Hàng hoá được chuyên chở nhanh chóng vì tàu chạy chuyên tuyến không phải đỗ các cảng lẻ để lấy hàng.
+ Phương thức thuê tàu định hạn: Thời gian vận chuyển phụ thuộc nhiều vào cả chủ tàu và người thuê tàu.
- Về trình độ tổ chức quản lý và khai thác tàu:
+ Phương thức thuê tàu chợ: là hình thức phát triển cao hơn và hoàn thiện hơn của hình thức vận tải tàu chuyến.
+ Phương thức thuê tàu chuyến: Linh hoạt, thích hợp với vận chuyển hàng hoá không thường xuyên và hàng hoá xuất nhập khẩu, tận dụng được hết trọng tải của tàu lúc chở hàng trong từng chuyến đi có hàng.
+ Phương thức thuê tàu định hạn: Chủ tàu tạm thời chưa phải quan tâm đến việc tìm kiếm nguồn hàng hoá để chuyên chở, có mục đích kinh doanh cho thuê tàu định hạn với tư cách là chủ tàu thuần tuý.
- Về phân chia chi phí giữa các phương thức thuê tàu:
Phân chia chi phí giữa chủ tàu và người thuê
Loại chi phí Tàu chuyến Tàu định hạn phổ thông Tàu định hạn trơn (tàu trần)
- Lương sỹ quan, thuỷ thủ, bảo hiểm xã hội.

Chủ

Tàu

Chủ

Tàu Người thuê
- Bảo hiểm tàu Chủ yếu là chủ tàu
- Chi phí về trách nhiệm dân sự Chủ yếu là chủ tàu
- Khấu hao Chủ tàu
- Sửa chữa định kỳ, bảo quản tàu
Người

thuê

tàu
- Chi phí quản lý hành chính Chủ tàu và người thuê
- Nhiên liệu Người thuê
- Dầu mỡ Chủ tàu
- Nước trong nồi hơi Người

thuê

tàu
- Cảng phí
- Đại lý phí
- Chi phí xếp dỡ Tuỳ theo điều kiện trong hợp đồng.
- Các chi phí đặc biệt khác (chi phí qua kênh đào, eo biển, …) Chủ tàu
3.Những chính sách và thủ tục hành chính liên quan tới công ty
Những chính sách của nhà nước
VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Văn bản số Nơi ban hành Nội dung
99/2005/QĐ-BTC Bộ GTVT QĐ 99/2005/QĐ-BTC ngày 22/12/2005 v/v ban hành Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa dễ cháy và dễ nổ trên đường thủy nội địa.

07/2005/QĐ-BGTVT Bộ GTVT Quyết định của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 01 năm 2005 ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa

28/2004/QĐ-BGTVT Bộ GTVT Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 ban hành quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biển an toàn tối thiểu trên phương tiện thuỷ nội địa

31/2004/QĐ-BGTVT Bộ GTVT Quyết định của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải số 31/2004/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2004 ban hành tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng thuỷ nội địa, tiêu chuẩn bến thuỷ nội địa

32/2004/QĐ-BGTVT Bộ GTVT Quyết định của Bộ giao thông Vận tải số 32/2004/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2004 quy định về tổ chức, hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa

29/2004/QĐ-BGTVT Bộ GTVT Quyết định của Bộ trưởng BGTVT số 29/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 ban hành quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa

23/2004/QH11 Chính phủ Luật của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 về giao thông đường thuỷ nội địa

23/2004/qh11 Chính phủ Luật của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 23/2004/qh11 ngày 15/6/2004 về giao thông thuỷ nội địa

40/NĐ-CP Chính phủ Nghị định 40/NĐ-CP ngày 05/07/1996 về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.
2.các đơn vị hữu quan có liên quan
Thị trường vận tải thủy nội địa hiện nay đang diễn ra vô cùng sôi động, với khoảng 20 công ty Nhà nước và trên 30 công ty TNHH cả Việt Nam và liên doanh đang cùng cố gắng để giành thị phần lớn hơn về mình. Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững mạnh, các công ty phải cạnh tranh với nhau trong một môi trường hết sức gay gắt. Với quy mô của mình, Hoàng tiến được xem là một công ty có vị thế khá nhỏ trên thị trường. Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty hiện nay là VINAFCO - Công ty vận tải Trung ương, đây là một đối thủ có nhiều kinh nghiệm trên thị trường. VINAFCO hiện đang chiếm giữ khoảng trên 5,3% thị phần của thị trường, doanh thu hàng năm của VINAFCO đều đạt trên 50 tỷ đồng, thị trường của VINAFCO không chỉ phát triển mạnh ở thị trường đại lý vận tải nội địa mà còn là một đơn vị có vị thế lớn trong vận chuyển quốc tế. VINAFCO có một hệ thống phương tiện khá tốt, mạnh nhất là trong lĩnh vực đại lý vận tải bằng đường sắt và vận tải ôtô bằng container. Hiện nay, VINAFCO đã có phòng Thị trường riêng biệt, hoạt động khá năng động và hiệu quả. Phòng Thị trường của VINAFCO quản lý toàn bộ thị trường của công ty, các đơn vị sản xuất kinh doanh tự tìm kiếm khách hàng nhưng hàng tháng vẫn phải có báo cáo tình hình khách hàng lên phòng Thị trường; phòng Thị trường sẽ tập hợp các số liệu do tất cả các phòng gửi lên, tập trung nghiên cứu nhu cầu thị trường để đưa ra luận chứng đầu tư hoặc điều phối khách hàng giữa các đơn vị trong toàn công ty. Phòng Thị trường còn xem xét các vấn đề nổi cộm trong công ty về nhân lực, trình độ CBCNV, phương tiện thiết bị, kho bãi, nhà cửa, văn phòng ... từ đó có hướng đầu tư, tuyển dụng để phát triển doanh nghiệp.Khi có hợp đồng, phòng lên công tác ký kết hợp đồng và phương án vận chuyển sao cho tìm được phương án tối ưu về loại hình, thời gian vận chuyển cũng như tối ưu về tiết kiệm chi phí cho cả công ty cũng như khách hàng, đảm bảo cung cấp cho khách hàng lợi ích tối đa từ chi phí bỏ ra. Vì vậy, vị thế của VINAFCO có thể coi là mạnh nhất trên thị trường hiện nay. Ngoài ra, phải kể đến một số công ty khác như Công ty vận tải biển Đông - Tổng công ty công nghiệp Tàu thủy Việt Nam, công ty Xuất nhập khẩu Seaprodex Hà Nội - Bộ thủy sản, công ty đường Biển Hà Nội, công ty vận tải Bắc Nam, công ty cổ phần vận tải 1-TRACO HANOI, công ty cổ phần Đại lý vận tải SAFI, công ty Đại lý vận tải quốc tế phía Bắc, công ty Cổ phần Hưng Đạo Container, công ty vận tải và thuê tàu Vietfracht - Bộ Giao thông vận tải, công ty vận tải ôtô số 2, số 3, số 8 - Cục đường bộ Việt Nam, công ty vận tải thủy1-Tổng công ty đường Sông miền Bắc, công ty vận tải thủy Hà Nội ... Đây đều là những đối thủ cạnh tranh mạnh, có uy tín trong các hợp đồng vận tải trong nước cũng như vận tải quốc tế. Các công ty này, bên cạnh việc là đối thủ cạnh tranh của công ty, cũng còn là những bạn hàng liên kết của công ty trong một số trường hợp đại lý vận tải của công ty trên các tuyến đường thủy, đường sắt, đường ôtô ... đặc biệt trên tuyến đường thủy. Mỗi công ty đều có phương thức kinh doanh khác nhau, góp phần cho thị trường này ngày càng sôi động.
III Một số công việc được giao trong qua trình kiến tập
3.1 Phân biệt các loại Vận đơn đường biển
Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading - B/L)
Vận đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hoá đã được xếp lên tầu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.
Vận đơn đường biển rất đa dạng, phong phú, được sử dụng vào những công việc khác nhau tuỳ theo nội dung thể hiện trên vận đơn. Trong thực tiễn buôn bán quốc tế, có rất nhiều căn cứ để phân loại vận đơn, cụ thể như sau:
- Nếu căn cứ vào tình trạng xếp dỡ hàng hoá thì vận đơn được chia thành 2 loại: vận đơn đã xếp hàng (shipped on board bill of lading) và vận đơn nhận hàng để xếp (received for shipment bill of lading).
- Nếu căn cứ vào quyền chuyển nhượng sở hữu hàng hoá ghi trên vận đơn thì vận đơn lại được chia thành 3 loai: vận đơn đích danh (straight bill of lading), vận đơn vô danh hay còn gọi là vận đơn xuất trình (bill of lading to bearer) và vận đơn theo lệnh (bill of lading to order of...)
- Nếu căn cứ vào phê chú của thuyền trưởng trên vận đơn, người ta lại có vận đơn hoàn hảo (Clean bill of lading) và vận đơn không hoàn hảo (unclean of lading).

- Nếu căn cứ vào hành trình của hàng hoá thì vận đơn lại được chia thành: vận đơn đi thẳng (direct bill of lading), vận đơn chở suốt (through bill of lading) và vận đơn vận tải liên hợp hay vận đơn đa phương thức (combined transport bill of lading or multimodal transport bill of lading).
- Nếu căn cứ vào phương thức thuê tầu chuyên chở lại có vận đơn tầu chợ (liner bill of lading) và vận đơn tầu chuyến (voyage bill of lading) hay vận đơn container (container of lading).
- Nếu căn cứ vào giá trị sử dụng và lưu thông ta có vận đơn gốc (original bill of lading) và vận đơn copy (copy of lading).

Ngoài ra còn có Surrendered B/L Seaway bill, Congen bill... Tuy nhiên theo Bộ luật hàng hải Việt nam vận đơn được ký phát dưới 3 dạng: vận đơn đích danh, vận đơn theo lệnh, vận đơn xuất trình.
Vận đơn đường biển là một chứng từ quan trọng trong giao nhận vận chuyển, bảo hiểm, thanh toán và khiếu nại (nếu có). Trong thực tiễn sử dụng vận đơn phát sinh nhiều tranh chấp gây ảnh hưởng đến các bên liên quan do các bên chưa thực sự hiểu hoặc có những cách hiểu khác nhau về giá trị pháp lý của vận đơn, về nội dung và hình thức của vận đơn... Vì vậy khi lập và sử dụng vận đơn cần lưu ý Giá trị pháp lý của vận đơn.
Theo thông lệ Hàng hải Quốc tế (công ước Brussels 1924, điều 1 khoản b) và Bộ luật Hàng hải Việt nam (điều 81 khoản 3) thì vận đơn là cơ sở pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa người nhận hàng và người chuyên chở.
Khi xảy ra thiếu hụt, hư hỏng, tổn thất.... đôí với hàng hoá ở cảng đến thì người nhận hàng phải đứng ra giải quyết với người chuyên chở căn cứ vào vận đơn. Trên lý thuyết thì như vậy nhưng trong thực tế có rất nhiều tranh chấp phát sinh xung quanh vấn đề này. Cụ thể là:Trong thương mại hàng hải quốc tế thường lưu hành phổ biến 2 loại vận đơn: vận đơn loại thông thường (gọi là Conline bill) và vận đơn cấp theo hợp đồng thuê tầu (gọi là Congen bill).
Ðiểm khác nhau cơ bản của 2 loại vận đơn này là: Conline bill chức đầy đủ mọi quy định để điều chỉnh quan hệ giữa người nhận hàng và người chuyên chở như phạm vi trách nhiện, miễn trách, thời hiệu tố tụng, nơi giải quyết tranh chấp và luật áp dụng, mức giới hạn bồi thường, các quy định về chuyển tải, giải quyết tổn thất chung, những trường hợp bất khả kháng.... Thông thường loại vận đơn này có đầy đủ 3 chức năng như điều 81 Bộ luật Hàng hải Việt nam quy định.Ngược lại, Congen bill được cấp phát theo một hợp đồng thuê tầu chuyến nào đó.
Loại này thường chỉ có chức năng là một biên nhận của người chuyên chở xác nhận đã nhận lên tầu số hàng hoá được thuê chở như đã ghi trên đó. Nội dung của loại vận đơn này rất ngắn gòn và bao giờ cũng phải ghi rõ: phải sử dụng cùng với hợp đồng thuê tầu (to be used with charter parties).
Ngoài ra trong vận đơn loại này bao giờ cũng có câu: mọi điều khoản, mọi quy định miễn trách nhiệm cho người chuyên chở đã ghi trong hợp đồng thuê tầu kể cả các điều khoản luật áp dụng và trọng tài phải được áp dụng cho vận đơn (All terms and conditions, leberties and exceptions of the charter party, dated as overleaf, including the law and abitration clause, are herewwith incorporated).Trong trường hợp xảy ra mất mát. hư hỏng, thiếu hụt hoặc chậm giao hàng... ở cảng dỡ hàng thì chỉ phải sử dụng vận đơn để giải quyết tranh chấp (nếu là Conline bill), nhưng sẽ phải sử dụng cả vận đơn và hợp đồng thuê tầu (nếu là Congen bill).
Ở đây có thể xảy ra khả năng có mâu thuẫn giữa quy định của vận đơn và quy định trong hợp đồng thuê tầu. Lúc này ưu tiên áp dụng những quy định của vận đơn để giải quyết tranh chấp. Trong trường hợp cả vận đơn và hợp đồng đều không có quy định gì (khả năng thứ 2) thì áp dụng luật do vận đơn chỉ ra trước, luật do hợp đồng chỉ ra sau nhưng phải xét đến các mối quan hệ liên quan.Vấn đề là ở chỗ các doanh nghiệp Việt nam hay mua hàng theo điều kiện CIF hoặc C&F thì hợp đồng thuê tầu do người bán ký với chủ tầu, người mua (người nhận hàng) Việt nam khó lòng biết được.
Ðể hạ giá bán, thường là bằng cách hạ giá cước (phần F trong giá C&F vàCIF) người bán hàng nước ngoài sẵn sàng chấp nhận những quy định khắt khe của chủ tầu, không có các quy định về luật áp dụng và trọng tài.
Có khi họ thuê cả những tầu già, cũ, rách nát hay hỏng hóc. Nếu có hư hỏng mất mát thiệt hại về hàng hoá thì việc khiếu nại chủ tầu rất khó khăn vì người mua hàng không có hợp đồng thuê tầu trong tay hoặc có những hợp đồng toàn những quy định bất lợi cho người mua hàng. Ðôi khi lấy được hợp đồng thuê tầu từ người bán thì thời hiệu tố tụng không còn nữa hoặc hợp đồng quy định tranh chấp (nếu có) sẽ xét xử theo luật Anh và ở trọng tài hàng hải London.... Những quy dịnh này hết sức bất lợi cho người mua Việt nam.

3.2. Tìm hiểu những vẫn đề liên quan đến Vận đơn đường biển
a, Nội dung của vận đơn
Vận đơn có nhiều loại do nhiều hãng tầu phát hành nên nội dung vận đơn cũng khác nhau. Vận đơn được in thành mẫu, thường gồm 2 mặt, có nội dung chủ yếu như sau:
Mặt thứ nhất thường gồm những nội dung:
- Số vận đơn (number of bill of lading)
- Người gửi hàng (shipper)- Người nhận hàng (consignee)
- Ðịa chỉ thông báo (notify address)
- Chủ tầu (shipowner)
- Cờ tầu (flag)
- Tên tầu (vessel hay name of ship)
- Cảng xếp hàng (port of loading)
- Cảng chuyển tải (via or transhipment port)
- Nơi giao hàng (place of delivery)
- Tên hàng (name of goods)
- Kỹ mã hiệu (marks and numbers)
- Cách đóng gói và mô tả hàng hoá (kind of packages and discriptions of goods)
- Số kiện (number of packages)
- Trọng lượng toàn bộ hay thểtích (total weight or mesurement)
- Cước phí và chi chí (freight and charges)
- Số bản vận đơn gốc (number of original bill of lading)
- Thời gian và địa điểm cấp vận đơn (place and date of issue)
- Chữ ký của người vận tải (thườnglà master’s signature)
Nội dung của mặt trước vận đơn do người xếp hàng điền vào trên cơ sở số liệu trên biên lai thuyền phó.
Mặt thứ hai của vận đơn Gồm những quy định có liên quan đến vận chuyển do hãng tầu in sẵn, người thuê tầu không có quyền bổ sung hay sửa đổi mà mặc nhiên phải chấp nhận nó.
Mặt sau thường gồm các nội dung như các định nghĩa, điều khoản chung, điều khoản trách nhiệm của người chuyên chở, điều khoản xếp dỡ và giao nhận, điều khoản cước phí và phụ phí, điều khoản giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở, điều khoản miễn trách của người chuyên chở...
Mặt hai của vận đơn mặc dù là các điều khoản do các hãng tầu tự ý quy định, nhưng thường nội dung của nó phù hợp với quy định của các công ước, tập quán quốc tế vận chuyển hàng hoá bằng đường biển.
:+ Mục số lượng, trọng lượng, bao bì, ký mã hiệu mô tả hàng hoá phải ghi phù hợp với số lượng hàng thực tế xếp lên tầu và phải ghi thật chính xác.Khi nhận hàng theo vận đơn, phải lưu ý số hàng thực nhận so với số hàng ghi trong vận đơn, nếu thấy thiếu, sai hoặc tổn thất thì phải yêu cầu giám định để khiếu nại ngay. Nếu tổn thất không rõ rệt thì phải yêu cầu giám định trong 3 ngày kể từ ngày dỡ hàng.
+ Mục người nhận hàng: Nếu là vận đơn đích danh thì phải ghi rõ họ tên và địa chỉ người nhận hàng, nếu là vận đơn theo lệnh thì phải ghi rõ theo lệnh của ai (ngân hàng, người xếp hàng hau người nhận hàng).
Nói chung, mục này ta nên ghi theo yêu cầu của thư tín dụng (L/C) nếu áp dụng thanh toán bằng tín dụng chứng từ.

+ Mục địa chỉ người thông báo: Nếu L/C yêu cầu thì ghi theo yêu cầu của L/C, nếu không thì để trống hay ghi địa chỉ của người nhận hàng.
+ Mục cước phí và phụ phí: phải lưu ý đến đơn vị tính cước và tổng số tiền cước.Nếu cước trả trước ghi: “Freight prepaid”Nếu cước trả sau ghi: “Freight to collect hay Freight payable at destination”.Có khi trên vận đơn ghi : “Freight prepaid as arranged” vì người chuyên chở không muốn tiết lộ mức cước của mình.
+ Mục ngày ký vận đơn: Ngày ký vận đơn thường là ngày hoàn thành việc bốc hàng hoá lên tầu và phải trong thời hạn hiệu lực của L/C.
+ Mục chữ ký vận đơn: Chữ ký trên vận đơn có thể là trưởng hãng tầu, đại lý của hãng tầu.
Khi đại lý ký thì phải ghi rõ hay đóng dấu trên vận đơn “chỉ là đại lý (as agent only)”
b, Hình thức vận đơn
Hình thức của vận đơn do các hãng tự lựa chọn và phát hành để sử dụng trong kinh doanh. Vì vậy, mỗi hãng khác nhau phát hành vận đơn có hình thức khác nhau. Tuy nhiên hình thức phát hành không quyết định giá trị pháp lý của vận đơn.
Những hình thức thể hiện của vận đơn:Hình thức phổ biến nhất là loại vận đơn đường biển thông thường, chỉ sử dụng trong chuyên chở hàng hoá bằng đường biển (trên vận đơn chỉ ghi "Bill of lading". Loại vận đơn này là loại vận đơn truyền thống đang dần được thay thế bởi loại vận đơn phát hành dùng cho nhiều mục đích, nhiều phương thức chuyên chở. Ðó là:
- Loại vận đơn dùng cho cả vận tải đơn phương thức và đa phương thức: trên vận đơn ghi: “bill of lading for combined transport shipment or port shipment”. Loại chứng từ này được hiểu là vận đơn đường biển và có thể chuyển nhượng được trừ phi người phát hành đánh dấu vào ô “Seaway bill, non negotiable”
- Vận đơn dùng cho cả lưu thông và không lưu thông: “bill of lading not negotiable unless consigned to order” (vận đơn này không chuyển nhượng được trừ phi phát hành theo lệnh)....Như vậy nhìn vào hình thức vận đơn chúng ta không biết đươc nó là loại nào, giá trị pháp lý như thế nào. Muốn xác định cụ thể ta lại phải xem xét đến các nội dung thể hiện trên vận đơn
c, Qui tắc quốc tế điều chỉnh vận đơn đường biển
Hiện nay có 2 nguồn luật quốc tế chính về vận tải biển, đó là:
- Công ước quốc tế để thống nhất một số thể lệ về vận đơn đường biển, gọi tắt là Công ước Brussels 1924 và hai Nghị định thử sửa đổi Công ước Brussels 1924 là
+ Nghị định thư sửa đổi Công ước Brussels 1924 gọi tắt là nghị định thư 1968. (Visby Rules - 1968)
+ Nghị định thư năm 1978
- Công ước của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hoá bằng đường biển, gọi tắt là Công ước Hamburg 1978

3.3. Tìm hiểu về hợp đồng thuê tàu

Hợp đồng thuê tàu là hợp đồng được giao kết giữa chủ tàu và người thuê tàu, theo đó chủ tàu giao quyền sử dụng tàu biển của mình cho người thuê tàu trong một thời hạn nhất định với mục đích cụ thể được thoả thuận trong hợp đồng và nhận tiền thuê tàu do người thuê tàu trả.
Hợp đồng thuê tàu được giao kết theo hình thức hợp đồng thuê tàu định hạn hoặc hợp đồng thuê tàu trần. Hợp đồng thuê tàu phải được giao kết bằng văn bản.Trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng thì người thuê tàu có thể cho người thứ ba thuê lại tàu, nhưng vẫn có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng giao kết với chủ tàu.
a, Thuê Tàu định hạn
Hợp đồng thuê tàu định hạn là hợp đồng thuê tàu, theo đó chủ tàu cung cấp một tàu cụ thể cùng với thuyền bộ cho người thuê tàu.
Hợp đồng thuê tàu định hạn có các nội dung sau đây:
+ Tên chủ tàu, tên người thuê tàu;
+ Tên, quốc tịch, cấp tàu; trọng tải, công suất máy, dung tích, tốc độ và mức tiêu thụ nhiên liệu của tàu;
+ Vùng hoạt động của tàu, mục đích sử dụng, thời hạn hợp đồng;
+ Thời gian, địa điểm và điều kiện của việc giao và trả tàu;
+ Tiền thuê tàu, phương thức thanh toán;
+ Các nội dung liên quan khác.
Nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu định hạn
+Chủ tàu có nghĩa vụ giao tàu biển cho người thuê tàu đúng địa điểm, thời điểm với trạng thái an toàn kỹ thuật cần thiết, có đủ dự trữ phù hợp với mục đích sử dụng được thoả thuận trong hợp đồng và duy trì như vậy trong suốt thời gian thuê tàu.
+ Chủ tàu có nghĩa vụ cung cấp thuyền bộ có năng lực phù hợp với mục đích sử dụng tàu được thoả thuận trong hợp đồng, trả lương và bảo đảm các quyền lợi hợp pháp khác cho thuyền viên trong thời gian thuê tàu.
Quyền của người thuê tàu định hạn
+ Người thuê tàu có toàn quyền sử dụng các khu vực chuyên dùng ở trên tàu để vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý.
+ Người thuê tàu không có quyền sử dụng các khu vực khác ở trên tàu để vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý, trừ trường hợp được chủ tàu đồng ý.
Nghĩa vụ của người thuê tàu định hạn
+ Người thuê tàu có nghĩa vụ sử dụng tàu đúng mục đích được thoả thuận trong hợp đồng và phải quan tâm thích đáng các quyền lợi của chủ tàu.
+ Người thuê tàu có nghĩa vụ bảo đảm tàu chỉ được sử dụng để vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý hợp pháp.
3+tàu đúng địa điểm, thời điểm và trạng thái kỹ thuật được thoả thuận trong hợp đồng, trừ những hao mòn tự nhiên của tàu.
Quan hệ giữa chủ tàu, người thuê tàu và thuyền bộ của tàu trong thuê tàu định hạn
+ Trong thời gian tàu cho thuê định hạn, thuyền trưởng và các thuyền viên khác trong thuyền bộ của tàu vẫn thuộc quyền quản lý về lao động của chủ tàu. Chủ tàu hoàn toàn chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến thuyền bộ.
+ Trong hoạt động khai thác tàu, thuyền trưởng là người đại diện của người thuê tàu và phải thực hiện các chỉ thị của người thuê tàu phù hợp với hợp đồng thuê tàu định hạn.
+ Chủ tàu chịu trách nhiệm liên đới với người thuê tàu về việc thuyền trưởng thực hiện quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp thuyền trưởng được ghi rõ trong cam kết của mình là thực hiện quyền hạn đó nhân danh người thuê tàu.
Chia tiền công cứu hộ trong thuê tàu định hạn
Trường hợp tàu cho thuê định hạn tham gia cứu hộ trong thời gian cho thuê thì tiền công cứu hộ được chia đều giữa chủ tàu và người thuê tàu sau khi được trừ các chi phí liên quan đến hoạt động cứu hộ và tiền thưởng công cứu hộ cho thuyền bộ.
Quá thời hạn thuê tàu định hạn
Trên cơ sở của việc tính toán hợp lý, nếu tàu hoàn thành chuyến đi cuối cùng vượt quá thời gian trả tàu được xác định trong hợp đồng thuê tàu thì người thuê tàu có quyền tiếp tục sử dụng tàu để hoàn thành chuyến đi đó; người thuê tàu phải trả tiền thuê cho thời gian vượt quá đó theo mức giá được xác định trong hợp đồng thuê tàu; nếu giá thuê tàu trên thị trường cao hơn so với giá được xác định trong hợp đồng thuê tàu thì người thuê tàu phải trả tiền thuê theo giá thị trường tại thời điểm đó.
Thanh toán tiền thuê tàu định hạn
+ Người thuê tàu có trách nhiệm trả tiền thuê tàu từ ngày nhận tàu đến ngày trả tàu cho chủ tàu.
+ Người thuê tàu không phải trả tiền thuê tàu cho thời gian tàu không đủ khả năng khai thác do hư hỏng, thiếu phụ tùng dự trữ hoặc do thuyền bộ không đủ năng lực cần thiết. Trường hợp này, người thuê tàu được miễn trách nhiệm đối với các chi phí để duy trì tàu.
+ Trường hợp tàu không đủ khả năng khai thác do lỗi của người thuê tàu thì chủ tàu vẫn được hưởng tiền thuê tàu và được bồi thường các thiệt hại liên quan.
+ Trường hợp tàu thuê mất tích thì tiền thuê tàu được tính đến ngày thực tế nhận được tin tức cuối cùng về tàu đó.
+ Trường hợp người thuê tàu không trả tiền thuê tàu theo thoả thuận trong hợp đồng thuê tàu thì chủ tàu có quyền giữ hàng hoá, tài sản trên tàu, nếu hàng hoá, tài sản đó thuộc sở hữu của người thuê tàu.
Chấm dứt hợp đồng thuê tàu định hạn
+ Người thuê tàu có quyền chấm dứt hợp đồng và được đòi bồi thường thiệt hại liên quan, nếu chủ tàu có lỗi trong khi thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều 144 của Bộ luật này.
+ Cả hai bên có quyền chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường, nếu xảy ra chiến tranh, bạo loạn hoặc do thực hiện các biện pháp cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cản trở việc thực hiện hợp đồng mà các sự kiện đó không thể chấm dứt sau một thời gian chờ đợi hợp lý.
+ Hợp đồng thuê tàu đương nhiên chấm dứt, nếu tàu mất tích, chìm đắm, phá huỷ, bị coi là hư hỏng không sửa chữa được hoặc việc sửa chữa là không có hiệu quả kinh tế.
b, Thuê tàu Trần
Hợp đồng thuê tàu trần là hợp đồng thuê tàu, theo đó chủ tàu cung cấp cho người thuê tàu một tàu cụ thể không bao gồm thuyền bộ.Hợp đồng thuê tàu trần có các nội dung sau đây:
+ Tên chủ tàu, tên người thuê tàu;
+Tên, quốc tịch, cấp tàu; trọng tải và công suất máy của tàu;
+ Vùng hoạt động của tàu, mục đích sử dụng tàu và thời gian thuê tàu;
+ Thời gian, địa điểm và điều kiện của việc giao và trả tàu;
+ Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa tàu;
+ Tiền thuê tàu, phương thức thanh toán;
+ Bảo hiểm tàu;
+ Thời gian, điều kiện chấm dứt hợp đồng thuê tàu;
+ Các nội dung liên quan khác.
Nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu trần
+Chủ tàu phải mẫn cán trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình để giao tàu đủ khả năng đi biển và các giấy tờ của tàu cho người thuê tàu trần tại địa điểm và thời gian được thoả thuận trong hợp đồng thuê tàu.
+ Trong thời gian cho thuê tàu trần, chủ tàu không được thế chấp tàu nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của người thuê tàu; trường hợp chủ tàu làm trái với quy định này thì phải bồi thường thiệt hại gây ra cho người thuê tàu.
+ Trường hợp tàu bị bắt giữ vì các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu hoặc các khoản nợ của chủ tàu, chủ tàu phải bảo đảm lợi ích của người thuê tàu không bị ảnh hưởng và phải bồi thường thiệt hại gây ra cho người thuê tàu.
Nghĩa vụ của người thuê tàu trần
+Người thuê tàu có nghĩa vụ bảo dưỡng tàu và các trang thiết bị của tàu trong thời gian thuê tàu trần.
+ Người thuê tàu có nghĩa vụ sửa chữa các hư hỏng của tàu trong thời gian thuê tàu và phải thông báo cho chủ tàu biết. Chủ tàu chịu trách nhiệm trả tiền sửa chữa, nếu các tổn thất phát sinh ngoài phạm vi trách nhiệm của người thuê tàu.
+ Trong thời gian thuê tàu trần, người thuê tàu phải chịu chi phí bảo hiểm cho tàu với giá trị và cách thức được được thoả thuận trong hợp đồng thuê tàu.
+ Trong thời gian thuê tàu trần, nếu việc sử dụng, khai thác tàu của người thuê tàu gây ra thiệt hại cho chủ tàu thì người thuê tàu có nghĩa vụ khắc phục hoặc bồi thường thiệt hại đó.
Thanh toán tiền thuê tàu trần
Người thuê tàu trần phải trả tiền thuê tàu theo thoả thuận trong hợp đồng thuê tàu. Trường hợp tàu bị tổn thất toàn bộ hoặc mất tích, việc thanh toán tiền thuê tàu chấm dứt từ ngày tàu bị tổn thất toàn bộ hoặc từ ngày nhận được thông tin cuối cùng về tàu. Tiền thuê tàu trả trước phải được trả lại tương ứng với thời gian chưa sử dụng tàu.






3.4 Đánh giá kết quả thực tập và định hướng công việc trong tương lai

Một tháng thực tập vào nghề đã mang lại cho em rất nhiều kiến thức bổ ích. Đây là cơ hội cho em quan sát thực tế để hiểu một công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải thủy có cơ cấu tổ chức thế nào, hoạt động kinh doanh ra sao, nhiệm vụ của các cán bộ công nhân viên ra sao. Đây cũng là một kinh nghiệm thực tế quý báu, cơ hội cho em em thử sức với công việc trong tương lai.

Với những điều học được trong thời gian này, em đã bắt đầu định hướng một nghề nghiệp cụ thể cho bản thân trong tương lai không xa. Em mong muốn sẽ trở thành một cán bộ xuất nhập khẩu làm việc trong lĩnh vực vận tải biển. Để đạt được mong muốn này, chắc chắn em sẽ phải nỗ lực phấn đấu học tập nhiều hơn nữa. Những đợt thực tập sẽ trở thành thời gian thực hành cho những kiến thức e đã được học trên giảng đường. Em hy vọng còn nhiều dịp được đi thực tập như lần này để giúp e có cơ hội tiếp xúc nhiều hơn với thực tế công việc và có cái nhìn sâu sắc hơn.










Kết luận

Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại quốc tế WTO, quá trình hội nhập và tự do hóa thương mại đã tạo đà cho việc mở rộng hơn nữa các hoạt động kinh doanh, khuyến khích sự phát triển của thị trường, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, hoạt động vận tải thủy cũng không ngừng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Đây là một ngành kinh doanh dịch vụ đầy triển vọng của Việt Nam. Những công ty vận tải thủy và đại lý vận tải thủy trong nước xuất hiện ngày càng nhiều. Hệ thống cảng biển, kho bãi, phương tiện xếp dỡ, vận chuyển của Việt Nam đang trên đà phát triển cả về số lượng và chất lượng, trọng tải và đang được trẻ hóa để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong và ngoài nước.
Sau thời gian kiến tập tại Công ty vận tải thủy Hoàng Tiến, em đã thu được rất nhiều kiến thức thực tế: được làm quen thực tiễn sản xuất; tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chính; biết được cơ cấu tổ chức và cách thức điều hành của Công ty. Những kiến thức trên giúp em phần nào hiểu được công việc sau khi ra trường của bản thân, đây là cơ sở để em tiếp tục nỗ lực học tập, bổ sung kiến thức trong thời gian học tập tại trường. Qua đây, em cũng xin cảm ơn các cô chú trong công ty Vận tải thủy Hoàng Tiến đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp em thực tập tại Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Đức Phú đã hướng dẫn giúp em hoàn thành nhiệm vụ trong đợt kiến tập này. Do còn hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn nên bài báo cáo mới chỉ cập nhật được những vấn đề cơ bản và không tránh khỏi nhiều thiếu sót, em rất mong các thầy cô góp ý và chỉ dẫn để bản báo cáo của em được hoàn thiện hơn.




Mục lục Trang
Lời mở đầu - 1 -
I. Tổng quan về công ty Vận tải thuỷ Hoàng Tiến - 2 -
1.1 Tóm lược lịch sử hình thành và phát triển : - 2 -
Công ty vận tải thủy Hoàng Tiến có địa chỉ tại: Số 10B – đường Lý Tự Trọng – phường Minh Khai – quận Hồng Bàng- thành phố Hải Phòng. - 2 -
1.2 Cơ cấu công ty TNHH vận tải thủy Hoàng Tiến - 4 -
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận - 6 -
1.3 Sản phẩm, thị trường của công ty - 6 -
II Đặc điểm phương thức kinh doanh của công ty - 8 -
1.1Đặc điểm và vai trò của vận tải thuỷ nội địa - 8 -
1.1.1 Đặc điểm của công ty vận tải thuỷ - 8 -
1.1.2 ưu nhược điểm của vận tải thủy - 9 -
2. Các phương thức kinh doanh vận tải thuỷ của công ty - 10 -
2.1. Các phương thức kinh doanh vận tải thủy nội địa: - 10 -
2.2. Phương thức thuê tàu chợ. - 11 -
2.3. Phương thức thuê tàu chuyến. - 12 -
2.4. Phương thức thuê tàu định hạn. - 13 -
2.5. So sánh ưu nhược điểm của các phương thức thuê tàu - 14 -
3.Những chính sách và thủ tục hành chính liên quan tới công ty - 17 -
1.Những chính sách của nhà nước - 17 -
2.các đơn vị hữu quan có liên quan - 18 -
III Một số công việc được giao trong qua trình kiến tập - 20 -
3.1 Phân biệt các loại Vận đơn đường biển - 20 -
3.2. Tìm hiểu những vẫn đề liên quan đến Vận đơn đường biển - 23 -
Kết luận - 31 -



CÁC BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC
XEM CHUYÊN MỤC
Trả lời với trích dẫn
Trả lời

Chủ đề tương tự
Chủ đề Người khởi xướng chủ đề Diễn đàn Trả lời Bài gửi mới nhất
Kinh nghiệm về vấn đề âm NVL khi tiến hành thanh khoản thanhaka07 Hàng SXXK 2 04-09-2013 10:07 AM
Em xin hỏi về thủ tục xin C/O AANZFTA hàng trong kho ngoai quan Skachabusiness Hỏi đáp 0 19-09-2011 10:50 PM
Mo Hinh Dinh Gia Thuong HIeu levovuha Kiến thức chung 1 01-03-2011 10:41 PM
van tai & giao nhan ngoai thuong mehi Tài liệu sinh viên 0 26-11-2010 08:06 PM


Công cụ bài viết
Kiểu hiển thị

Quyền viết bài
Bạn không thể gửi chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể gửi file đính kèm
Bạn không thể sửa bài viết của mình

BB code đang Mở
Mặt cười đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển nhanh tới:

Quảng cáo
Liên hệ quảng cáo
Liên hệ quảng cáo
VFC ADS LOGO
Biểu thuế XNK 2016 Logo
Biểu thuế XNK 2015 Logo
Biểu thuế XNK 2014 Logo
Biểu thuế XNK 2013 Logo
Pacific Star Logistics ., Co Ltd
Viet Star Shipping Agency
Pasa ., Co Ltd
Vietnam Logistics Review LOGO
PAYLOAD ASIA LOGO

Liên kết nhanh
Dịch vụ Giao nhận vận tải, FLC, LCL, Freight Forwarding Services, Vận tải quốc tế, Trucking nội địa, Chuyển phát nhanh, Courier

Việc làm chuyên nghành Xuất Nhập khẩu, Giao nhận, Vận tải, Sales, Customer Service, Ngoại thương

Khai báo C/O online tại website của VCCI

Trang tiện ích Giao nhận vận tải, hot, duy nhất tại VietForward.Com

Báo Hải Quan Online, baohaiquan.vn,baohaiquan.com.vn, haiquanonline.com.vn

Báo Hải quan dạng In, Print




Website hữu ích
Hải quan
Tổng cục Hải quan
Hải quan Đồng Nai
Hải quan TP HCM
Hải quan Hà Nội
Hải quan Bình Dương
Văn bản Hải quan mới nhất
Tra cứu biểu thuế XNK
Tra cứu trạng thái nợ thuế
Thuế Hải quan
Biếu thuế nhập khẩu vào
các quốc gia khác
Chứng nhận xuất xứ
Do VCCI cấp
Do Bộ Công Thương cấp
Khác
Cục Bảo vệ thực vật
Cục An toàn VSTP
Tổng cục TC-ĐL-CL
QUATEST 1-KTCL-ĐL
QUATEST 3-KTCL-ĐL
Cục Đăng Kiểm
Cục Thú Y


Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 08:38 PM
Powered by vBulletin. Copyright ©2000 - 2020, Jelsoft Enterprises Ltd.
VietForward.Com is a Open Community for Transport & Logistics and related fields only
We keep no responsibility for any content of Members' posts. For abuse report: report@vietforward.com